Giới thiệu về Công văn 639/TCT-PCCS
Công văn 639/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về phương thức thanh toán đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Văn bản này tập trung làm rõ các điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng để doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% và thực hiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo đúng quy định pháp luật.
Điều kiện thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu
Để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện thanh toán qua ngân hàng như sau:
- Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ tài khoản của bên mua nước ngoài mở tại ngân hàng nước ngoài hoặc ngân hàng tại Việt Nam sang tài khoản của bên bán (doanh nghiệp Việt Nam) mở tại ngân hàng tại Việt Nam.
- Thông tin trên chứng từ thanh toán phải khớp với thông tin trên hợp đồng xuất khẩu, hóa đơn thương mại và tờ khai hải quan.
- Trường hợp thanh toán chậm trả, doanh nghiệp phải có thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán.
Quy định về phương thức thanh toán qua bên thứ ba
Công văn hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp thanh toán thông qua một bên thứ ba được ủy quyền hoặc chỉ định:
- Việc thanh toán qua bên thứ ba phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng xuất khẩu ký kết trước khi thực hiện thanh toán.
- Bên thứ ba thực hiện thanh toán phải là tổ chức, cá nhân hợp pháp và việc thanh toán phải được thực hiện qua tài khoản ngân hàng của bên thứ ba sang tài khoản của doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam.
- Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ chứng từ chứng minh mối quan hệ ủy quyền thanh toán giữa bên mua nước ngoài và bên thứ ba, kèm theo các chứng từ chuyển tiền hợp lệ.
Quy định về thanh toán bằng hình thức bù trừ công nợ
Đối với hình thức bù trừ công nợ giữa hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa nhập khẩu hoặc các nghĩa vụ nợ khác, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Phương thức bù trừ công nợ phải được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng xuất khẩu và hợp đồng nhập khẩu (hoặc hợp đồng vay, mượn tương ứng).
- Doanh nghiệp phải lập biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận của cả hai bên mua và bán, thể hiện rõ số tiền bù trừ và số tiền còn lại phải thanh toán qua ngân hàng (nếu có).
- Các chứng từ thanh toán đối với phần giá trị chênh lệch sau khi bù trừ phải thực hiện qua ngân hàng theo đúng quy định.
Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi thực hiện hoàn thuế GTGT
Để tránh rủi ro bị cơ quan thuế từ chối khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các điểm sau:
- Kiểm tra kỹ lưỡng tính hợp lệ của chứng từ thanh toán, đảm bảo tên người chuyển tiền trùng khớp với tên người mua trên hợp đồng hoặc bên thứ ba được ủy quyền hợp pháp.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ xuất khẩu bao gồm hợp đồng, hóa đơn, tờ khai hải quan đã thông quan và chứng từ thanh toán qua ngân hàng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
- Chủ động giải trình và cung cấp bổ sung hồ sơ khi có yêu cầu từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp nhằm chứng minh tính thực tế và hợp pháp của giao dịch xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 639/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Long An
Trả lời công văn số 28/CT.TTHT ngày 3/1/2007 của Cục thuế tỉnh Long An nêu vướng mắc về phương thức thanh toán xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.2.d3, Mục III, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn:
“d.3- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán theo quy định sau đây:
- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng.
Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ ngân hàng của bên nhập khẩu sang ngân hàng của bên xuất khẩu để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho bên xuất khẩu theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp thanh toán chậm trả, phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp ủy thác xuất khẩu thì bên nhận ủy thác xuất khẩu phải thanh toán với nước ngoài qua ngân hàng.”
Doanh nghiệp tư nhân thương mại Nhật Huy xuất khẩu hàng cho bên nước ngoài và bên nước ngoài lại thanh toán cho một công ty nước ngoài khác theo hợp đồng mà doanh nghiệp chỉ định. Như vậy, căn cứ vào hướng dẫn nêu trên thì bằng phương thức thanh toán này, lô hàng xuất khẩu của Doanh nghiệp tư nhân thương mại Nhật Huy không đủ điều kiện để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7716/TC/TCT của Tổng cục Thuế về việc chứng từ thanh toán trong hồ sơ hoàn thuế nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
- 2Công văn 8282/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc chứng từ thanh toán đối với hàng hoá dịch vụ xuất khẩu
- 3Công văn 10061/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc xử lý chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu để xét hoàn thuế nhập khẩu
- 4Công văn 2503/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc chứng từ thanh toán đối với hợp đồng xuất khẩu thanh toán trả chậm
- 1Công văn 7716/TC/TCT của Tổng cục Thuế về việc chứng từ thanh toán trong hồ sơ hoàn thuế nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
- 2Công văn 8282/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc chứng từ thanh toán đối với hàng hoá dịch vụ xuất khẩu
- 3Công văn 10061/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc xử lý chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu để xét hoàn thuế nhập khẩu
- 4Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2503/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc chứng từ thanh toán đối với hợp đồng xuất khẩu thanh toán trả chậm
Công văn 639/TCT-PCCS về phương thức thanh toán xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 639/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/02/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/02/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra