Giới thiệu về Công văn 63593/CT-TTHT năm 2019
Công văn 63593/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản tiền hoa hồng môi giới, hoa hồng đại lý chi trả cho cá nhân. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ khấu trừ thuế và giúp cá nhân nhận thu nhập hiểu rõ nghĩa vụ thuế của mình khi phát sinh các khoản thu nhập từ hoạt động môi giới.
Nội dung quy định chi tiết về thuế TNCN đối với khoản hoa hồng
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế hiện hành, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn phân loại đối tượng nhận hoa hồng thành hai trường hợp cụ thể để áp dụng chính sách thuế phù hợp:
Trường hợp 1: Cá nhân nhận hoa hồng là cá nhân kinh doanh
- Điều kiện áp dụng: Cá nhân đã thực hiện đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và có ngành nghề đăng ký hoạt động phù hợp với hoạt động môi giới, đại lý được nhận hoa hồng.
- Nghĩa vụ của doanh nghiệp chi trả: Doanh nghiệp khi chi trả khoản hoa hồng cho cá nhân kinh doanh không thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%. Doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn do cá nhân kinh doanh xuất (hóa đơn mua của cơ quan thuế hoặc hóa đơn tự in theo quy định) để hạch toán chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Nghĩa vụ của cá nhân nhận thu nhập: Cá nhân kinh doanh tự thực hiện kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế TNCN theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai đối với doanh thu từ hoạt động môi giới, đại lý. Tỷ lệ thuế áp dụng đối với hoạt động dịch vụ, môi giới thường là 1% thuế GTGT và 0,5% thuế TNCN trên doanh thu.
Trường hợp 2: Cá nhân nhận hoa hồng là cá nhân không kinh doanh
- Điều kiện áp dụng: Cá nhân nhận hoa hồng không đăng ký kinh doanh, không có mã số thuế cá nhân kinh doanh cho hoạt động môi giới, đại lý.
- Nghĩa vụ khấu trừ của doanh nghiệp: Doanh nghiệp chi trả tiền hoa hồng cho cá nhân không kinh doanh có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân.
- Mức khấu trừ thuế: Thực hiện khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên tổng mức thu nhập chi trả cho mỗi lần từ 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) trở lên. Quy định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Trường hợp cam kết chưa đến mức nộp thuế: Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân có thể làm cam kết theo mẫu quy định gửi doanh nghiệp chi trả làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. Cá nhân phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản cam kết này.
- Chứng từ khấu trừ: Doanh nghiệp có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân nếu cá nhân có yêu cầu để phục vụ cho việc quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế sau này.
Đánh giá và lưu ý áp dụng thực tế
- Doanh nghiệp cần yêu cầu cá nhân cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh tư cách pháp lý (giấy đăng ký kinh doanh, mã số thuế cá nhân kinh doanh) trước khi thực hiện chi trả để áp dụng đúng phương pháp khấu trừ hoặc không khấu trừ thuế.
- Việc phân định rõ ràng giữa cá nhân kinh doanh và cá nhân không kinh doanh giúp doanh nghiệp tránh rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 63593/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH SIBERIAN HEALTH Quốc tế
(Địa chỉ: Số 95B, KLĐ Thịnh Hào, P. Ô Chợ Dừa, Q. Đống Đa, Hà Nội;)
MST: 0106088300
Trả lời công văn số 04/CV-SHV ngày 30/07/2019 của Công ty TNHH SIBERIAN HEALTH Quốc tế hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 và nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế quy định phương pháp tính thuế đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp:
“Điều 5. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp
1. Nguyên tắc áp dụng
a) Cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp là cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp theo hình thức đại lý bán đúng giá.
b) Đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng số tiền hoa hồng của đại lý, các khoản thưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ và các khoản thu khác mà cá nhân nhận được trong năm dương lịch.
Ví dụ 7: Ông D trực tiếp ký hợp đồng với Công ty xổ số kiến thiết X để làm đại lý xổ số cấp I cho Công ty. Trong năm 2015 Ông D nhận được tiền hoa hồng đại lý tổng cộng là 230 triệu đồng (>100 triệu đồng). Như vậy, Ông D thuộc diện phải nộp thuế đối với hoạt động làm đại lý xổ số với doanh thu tính thuế là 230 triệu đồng.
2. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân tính trên doanh thu.
a) Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của tổng số tiền hoa hồng, các khoản thưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ và các khoản thu khác mà cá nhân nhận được từ công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp (sau đây gọi là tiền hoa hồng).
b) Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân tính trên doanh thu
Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp là 5%.
c) Xác định số thuế phải nộp
| Số thuế TNCN phải nộp | = | Doanh thu tính thuế TNCN | x | Tỷ lệ thuế TNCN 5% |
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều này.
-Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.
d) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân.”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
+ Trường hợp các tư vấn viên trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/ 2015 của Bộ Tài chính
+ Trường hợp các tư vấn viên trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp thì mức doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN 5% trên khoản hoa hồng đã trả theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thanh kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH SIBERIAN HEALTH Quốc tế biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 63594/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản công tác phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 63745/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 63600/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thanh toán khi chấm dứt hợp đồng lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 63594/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản công tác phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 63745/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 63600/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thanh toán khi chấm dứt hợp đồng lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 63593/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân của khoản hoa hồng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 63593/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/08/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
