Tổng quan về Công văn 63356/CT-TTHT năm 2017
Công văn 63356/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp và người nộp thuế xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ thuế đối với các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào cốt lõi
Theo tinh thần hướng dẫn của Cục Thuế và các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, bao gồm cả các khoản thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.
- Phân bổ thuế GTGT đầu vào: Trường hợp hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ.
- Thuế GTGT của tài sản cố định: Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất các đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT đều được xem xét khấu trừ theo quy định cụ thể đối với từng nhóm ngành nghề.
Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Để được áp dụng khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hướng dẫn, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hóa đơn chứng từ hợp pháp: Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
- Tài khoản thanh toán hợp lệ: Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác. Việc thanh toán phải được thực hiện từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế.
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện khấu trừ
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh bị cơ quan thuế xuất toán hoặc từ chối khấu trừ thuế GTGT:
- Các khoản chi phí mua vào phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp.
- Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, nếu thanh toán bằng tiền mặt sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Việc kê khai, bổ sung sai sót đối với hóa đơn đầu vào bị bỏ sót thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 63356/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Logistics Shibusawa Việt Nam
(Đ/c: 40 Bà Huyện Thanh Quan, P6, Quận 3, TP Hồ Chí Minh)
MST: 0309640774
Trả lời công văn số 021/SLV.2017/CV-AC ngày 17/07/2017 và công văn giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu số 028/SLV.2017/CV-AC ngày 07/08/2017 của Công ty TNHH Logistics Shibusawa Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Tiết c Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về khai thuế GTGT:
“Điều 11. Khai thuế giá trị gia tăng
1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế
c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.
…”
- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính quy định:
Tại Khoản 10 Điều 1 sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Thông tư số 319/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
…”
4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:
c) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
…”
Căn cứ các quy định trên, Cục thuế Thành phố Hà Nội trả lời về mặt nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty TNHH Logistics Shibusawa Việt Nam thành lập chi nhánh tại Hà Nội có hoạt động kinh doanh và thực hiện đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Chi nhánh tại Hà Nội thực hiện kê khai thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ do Chi nhánh bán ra và được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, các hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ ghi tên người mua là Chi nhánh Hà Nội nhưng do Công ty thanh toán thì phải được ủy quyền thanh toán theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 25773/CT-TTHT năm 2017 chính sách về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 15117/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 50831/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế hưởng khai thuế khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 60188/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng và chứng từ đối với khoản chi hỗ trợ đại lý bảo hiểm nhân thọ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 63357/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng nộp thay nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 66618/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 25773/CT-TTHT năm 2017 chính sách về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 15117/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 50831/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế hưởng khai thuế khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 60188/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng và chứng từ đối với khoản chi hỗ trợ đại lý bảo hiểm nhân thọ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 63357/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng nộp thay nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 66618/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 63356/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 63356/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/09/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
