Công văn 633/TCT-CS năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng nông sản, cụ thể là mật ong tự nhiên. Văn bản này giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất cách hiểu và thực hiện đúng theo tinh thần của Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Quy định về thuế GTGT đối với mật ong tự nhiên ở khâu tự sản xuất, đánh bắt
- Sản phẩm mật ong tự nhiên do các tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất, đánh bắt và bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Quy định này nhằm mục đích khuyến khích, hỗ trợ phát triển ngành nuôi ong và khai thác mật ong truyền thống, giảm bớt gánh nặng chi phí thuế cho người nông dân trực tiếp sản xuất.
- Quy định về thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại
- Trường hợp bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán mật ong tự nhiên cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng chỉ tiêu thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Trường hợp bán cho hộ, cá nhân kinh doanh và các đối tượng khác: Khi doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bán mật ong tự nhiên cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác thì phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5%.
- Trường hợp áp dụng phương pháp trực tiếp: Hộ, cá nhân kinh doanh hoặc các doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT khi bán mật ong tự nhiên ở khâu thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế.
- Nguyên tắc áp dụng hóa đơn và chứng từ liên quan
- Các cơ sở kinh doanh khi xuất bán mật ong tự nhiên cần phải xác định rõ đối tượng mua hàng là doanh nghiệp, hợp tác xã hay hộ, cá nhân kinh doanh để lập hóa đơn GTGT đúng quy định.
- Việc phân loại chính xác đối tượng khách hàng quyết định trực tiếp đến việc áp dụng chính sách không phải kê khai tính thuế hay áp dụng thuế suất 5%, đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế.
- Đảm bảo tính minh bạch trong việc kê khai thuế đầu vào và đầu ra, tránh việc áp dụng sai thuế suất gây thất thu ngân sách nhà nước hoặc gây ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
- Góp phần tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thu mua, chế biến và kinh doanh nông sản, đặc biệt là ngành sản xuất mật ong.
- Tạo sự đồng bộ, nhất quán trong việc thực thi các quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành, hạn chế tối đa sự chồng chéo hoặc hiểu sai lệch giữa cơ quan thuế và người nộp thuế.
- Thúc đẩy chuỗi liên kết thương mại bền vững giữa các doanh nghiệp và hợp tác xã trong việc tiêu thụ các sản phẩm nông sản chưa qua chế biến hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 633/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 48952/CT-KT1 ngày 6/12/2013 của Cục Thuế thành phố Hà Nội và công văn số GSKJ2136003 của Công ty TNHH GSK Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội II hỏi về thuế suất thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 2.21 Mục II Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về thuế GTGT thì:
“2.21 - Sản phẩm cơ khí (trừ sản phẩm cơ khí tiêu dùng) bao gồm:
Các loại máy móc, thiết bị như: máy nổ, máy phay, máy tiện, máy bào, máy cán kéo, đột, dập; các loại thiết bị đồng bộ, thiết bị rời, thiết bị đo điện, ổn ấp trên 50 KVA, thông báo đo nước, kết cấu dầm cầu, khung kho và sản phẩm kết cấu bằng kim loại; các loại ô tô (trừ ô tô chịu thuế TTĐB), tàu, thuyền các loại, phương tiện vận tải khác; các loại phụ tùng, bán thành phẩm của các loại sản phẩm nói trên làm bằng kim loại (kể cả phụ tùng, bán thành phẩm của ô tô chịu thuế TTĐB)” thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 5%.
Theo quy định tại Điểm 3.28 Mục II Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên thì:
“Hàng hóa không được nêu tại Mục II, phần A; Điểm 1, 2 Mục II, Phần B Thông tư này”
Căn cứ các hướng dẫn và theo trình bày của Công ty TNHH GSK Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội II tại công văn số GSK1312003 nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến đề nghị không xử lý lại của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 48952/CT-KT1 ngày 6/12/2013 đối với trường hợp Công ty TNHH Công nghiệp Vũ Dương - Chi nhánh Hà Tây trong năm 2007, 2008 sản xuất các loại phụ tùng xe gắn máy 100% bằng kim loại như đĩa phanh, pin, sleeve để cung cấp trực tiếp cho Công ty Nissin; sau khi nhập đĩa phanh, pin, sleeve từ Công ty TNHH Công nghiệp Vũ Dương - Chi nhánh Hà Tây, Công ty Nissin tiếp tục một số công đoạn gia công thêm để tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh là hệ thống hãm phanh rồi bán lại cho Công ty Honda để dùng cho việc lắp ráp xe gắn máy thì những sản phẩm của Công ty TNHH Công nghiệp Vũ Dương - Chi nhánh Hà Tây là đĩa phanh, pin, sleeve./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4268/TCT-CS năm 2013 thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với xe trạm bơm và xe chữa cháy do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 8008/TCHQ-TXNK năm 2013 xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng thiết bị, dụng cụ y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 513/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng KCL do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 635/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với khoản hỗ trợ bảo vệ giá do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 637/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2786/BTC-TCT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3828/BTC-CST năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng cà phê nguyên liệu do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 6181/BTC-CST năm 2012 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dự án Trung tâm bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế - kế hoạch Viêng Chăn do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 2597/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với fillet cá và phụ phẩm do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2479/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4268/TCT-CS năm 2013 thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với xe trạm bơm và xe chữa cháy do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 8008/TCHQ-TXNK năm 2013 xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng thiết bị, dụng cụ y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 513/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng KCL do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 635/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với khoản hỗ trợ bảo vệ giá do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 637/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2786/BTC-TCT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 3828/BTC-CST năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng cà phê nguyên liệu do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 6181/BTC-CST năm 2012 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dự án Trung tâm bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế - kế hoạch Viêng Chăn do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 2597/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với fillet cá và phụ phẩm do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2479/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 633/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 633/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/03/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/03/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra