Tổng quan về Công văn 63/TCHQ-TXNK năm 2023
Công văn 63/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất việc theo dõi, trừ lùi và quản lý Danh mục hàng hóa miễn thuế nhập khẩu trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (VNACCS/VCIS). Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục miễn thuế điện tử, đảm bảo tính chính xác và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp.
Quy định về việc theo dõi và trừ lùi Danh mục miễn thuế điện tử
Để đảm bảo việc quản lý hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đúng đối tượng, đúng số lượng định mức đã đăng ký, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Thực hiện trừ lùi tự động trên hệ thống: Công chức hải quan khi làm thủ tục thông quan cho hàng hóa miễn thuế phải kiểm tra thông tin Danh mục miễn thuế (DMMT) đã được đăng ký trên hệ thống VNACCS/VCIS. Hệ thống sẽ tự động trừ lùi số lượng hàng hóa tương ứng với tờ khai hải quan được thông quan.
- Xử lý sự cố hệ thống không tự động trừ lùi: Trong trường hợp hệ thống gặp sự cố kỹ thuật hoặc không tự động trừ lùi số lượng, công chức hải quan tiếp nhận tờ khai phải thực hiện cập nhật thủ công số lượng hàng hóa đã nhập khẩu vào hệ thống ngay sau khi thông quan lô hàng.
- Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi đăng ký DMMT: Có nhiệm vụ theo dõi tổng thể tình hình nhập khẩu của doanh nghiệp theo danh mục đã cấp, kịp thời phát hiện các trường hợp nhập khẩu vượt định mức hoặc sai lệch thông tin để xử lý theo quy định.
Cơ chế phối hợp giữa các Chi cục Hải quan trong quản lý miễn thuế
Công văn 63/TCHQ-TXNK nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phối hợp thông tin giữa nơi đăng ký danh mục và nơi làm thủ tục nhập khẩu:
- Trao đổi thông tin kịp thời: Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa miễn thuế phải chủ động phản hồi cho Chi cục Hải quan nơi quản lý DMMT nếu phát hiện sai lệch về tên hàng, mã số HS, hoặc số lượng giữa tờ khai và danh mục.
- Xử lý hồ sơ giấy trong trường hợp đặc biệt: Đối với các danh mục miễn thuế được cấp bằng bản giấy (trước thời điểm vận hành hệ thống điện tử hoặc do sự cố bất khả kháng), việc theo dõi trừ lùi phải được thực hiện trên phiếu theo dõi trừ lùi giấy và cập nhật kịp thời vào hồ sơ quản lý của cơ quan hải quan.
Nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp (Người khai hải quan)
Doanh nghiệp khi thực hiện nhập khẩu hàng hóa miễn thuế theo danh mục điện tử cần lưu ý:
- Khai báo chính xác thông tin: Người khai hải quan phải khai đúng số DMMT, số thứ tự dòng hàng trong DMMT trên tờ khai hải quan để hệ thống nhận diện và thực hiện trừ lùi chính xác.
- Báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế: Định kỳ báo cáo tình hình nhập khẩu, sử dụng hàng hóa miễn thuế cho cơ quan hải quan nơi đăng ký danh mục theo đúng quy định của pháp luật hải quan và pháp luật thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 63/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1039/HQQNg-NV ngày 25/8/2022 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi về việc báo cáo xử lý khi thực hiện Danh mục miễn thuế điện tử. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 5 Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngáy 01/9/2016 của Chính phủ quy định về việc bổ sung, điều chỉnh Danh mục miễn thuế;
Căn cứ Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng;
Căn cứ Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính) quy định về khai hải quan.
Căn cứ Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC) quy định về việc khai bổ sung hồ sơ hải quan;
Căn cứ hướng dẫn tại mục 3, 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC) quy định các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai được khai bổ sung và không được khai bổ sung;
Căn cứ Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29/11/2019 của Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BLĐTBXH ngày 03/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Căn cứ Quyết định số 1182/QĐ-BCT ngày 06/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành Danh mục các mặt hàng nhập khẩu (kèm theo mã HS) thực hiện kiểm tra chuyên ngành thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 3394/QĐ-TCHQ ngày 31/12/2021 của Tổng cục Hải quan quy định về quy trình miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa.
1. Về chính sách mặt hàng
Một số mặt hàng nhập khẩu theo 04 tờ khai mà Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi báo cáo khai báo mã số HS thuộc các chương 73, 84, 85, 90 đã qua sử dụng thuộc đối tượng quản lý về chính sách mặt hàng. Vì vậy, yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi căn cứ hồ sơ, tài liệu, thực tế hàng hóa nhập khẩu, đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về quản lý chuyên ngành để thực hiện rà soát, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hải quan đối với các tờ khai của Công ty TNHH Dong Ah Vina và xử lý theo quy định.
2. Về việc khai bổ sung
Theo khoản 1 Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC), trường hợp Công ty TNHH Dong Ah Vina xác định có sai sót khi khai báo các chỉ tiêu thông tin về số Danh mục miễn thuế, số thứ tự dòng hàng trên Danh mục miễn thuế, mã miễn thuế, số lượng so với khai báo ban đầu trên tờ khai nhập khẩu thì Công ty TNHH Dong Ah Vina được thực hiện khai bổ sung hồ sơ hải quan.
Theo khoản 4 Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC), trường hợp người gửi hàng gửi thừa số lượng của các hàng hóa theo hợp đồng (không làm thay đổi số lượng mặt hàng) và Công ty TNHH Dong Ah Vina chấp nhận việc gửi thừa hàng thì Công ty TNHH Dong Ah Vina thực hiện khai bổ sung theo quy định tại điểm a.1 khoản 2 Điều này.
Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi căn cứ hồ sơ khai sửa đổi, bổ sung và quy định tại Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung lại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC) để xem xét, chấp nhận việc khai bổ sung của doanh nghiệp và xử phạt theo quy định.
3. Về việc trừ lùi DMMT
Trường hợp hàng hóa của Công ty TNHH Dong Ah Vina được chấp nhận khai bổ sung các thông tin liên quan đến số DMMT, số thứ tự dòng hàng trên DMMT, mã miễn thuế, thì Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi tiếp tục quản lý hàng hóa theo đối tượng miễn thuế, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh chỉ tiêu số lượng hàng hóa đã sử dụng trên Danh mục miễn thuế tương ứng với số lượng của dòng hàng khai bổ sung đã được xử lý miễn thuế để đảm bảo công tác theo dõi trừ lùi.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2370/TCHQ-TXNK năm 2021 về Danh mục miễn thuế điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3868/TCHQ-TXNK năm 2021 về vướng mắc liên quan đến quản lý Danh mục miễn thuế điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2454/TCHQ-TXNK năm 2022 về Danh mục miễn thuế điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 18/2019/QĐ-TTg quy định về nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 36/2019/TT-BCT quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương
- 6Quyết định 1182/QĐ-BCT năm 2021 về Danh mục mặt hàng nhập khẩu (kèm theo mã HS) thực hiện kiểm tra chuyên ngành thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương
- 7Công văn 2370/TCHQ-TXNK năm 2021 về Danh mục miễn thuế điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Thông tư 01/2021/TT-BLĐTBXH về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 9Công văn 3868/TCHQ-TXNK năm 2021 về vướng mắc liên quan đến quản lý Danh mục miễn thuế điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Quyết định 3394/QĐ-TCHQ năm 2021 về Quy trình miễn thuế, giảm thuế hoàn thuế không thu thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 2454/TCHQ-TXNK năm 2022 về Danh mục miễn thuế điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 63/TCHQ-TXNK năm 2023 về theo dõi Danh mục miễn thuế điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 63/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/01/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nông Phi Quảng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/01/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
