Tóm tắt Công văn 6292/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 6292/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí do doanh nghiệp chi trả hộ cho người lao động, đặc biệt là khoản chi học phí cho con của người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản bao gồm:
1. Quy định về thuế TNCN đối với khoản chi học phí cho con của người lao động
Căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành về thuế thu nhập cá nhân, chính sách thuế đối với khoản tiền học phí do người sử dụng lao động chi trả hộ cho con của người lao động được phân loại cụ thể như sau:
- Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ (ghi rõ trong hợp đồng lao động) được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Đối với người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài học tập tại nước ngoài từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Đối với người lao động Việt Nam làm việc và học tập trong nước: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam, khoản chi này không được miễn thuế và phải tính đầy đủ vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
2. Điều kiện để khoản chi học phí được miễn thuế TNCN
Để khoản chi trả hộ học phí cho con của người lao động nước ngoài tại Việt Nam hoặc người lao động Việt Nam tại nước ngoài không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, doanh nghiệp và người lao động phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Tính pháp lý trong hợp đồng: Khoản chi trả hộ học phí phải được quy định cụ thể, rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính của công ty.
- Hồ sơ chứng từ hợp lệ: Doanh nghiệp phải xuất trình được hóa đơn, chứng từ thu tiền học phí của nhà trường phát hành. Trên hóa đơn phải thể hiện rõ tên học sinh (là con của người lao động) và thông tin thanh toán của doanh nghiệp hoặc chứng từ doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho nhà trường.
- Đúng cấp học quy định: Chính sách miễn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông (bao gồm cả trường công lập và trường dân lập/quốc tế). Các bậc học khác như đại học, cao đẳng, cao học hoặc các khóa học kỹ năng ngắn hạn không thuộc đối tượng được miễn thuế.
3. Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi quyết toán thuế
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh khuyến nghị các doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau khi thực hiện quyết toán thuế TNCN và xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
- Mọi khoản chi học phí không đáp ứng đúng đối tượng, vượt quá cấp học quy định hoặc thiếu hóa đơn, chứng từ hợp pháp đều sẽ bị cơ quan thuế loại ra khỏi danh mục thu nhập miễn thuế và tiến hành truy thu thuế TNCN theo quy định.
- Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống hợp đồng lao động, quy chế tài chính và lưu trữ hồ sơ chứng từ thanh toán học phí một cách khoa học để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6292/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 6 năm 2022 |
Kính gửi: CÔNG TY CỔ PHẦN TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI LOTTE VIỆT NAM
Địa chỉ: Số 469, Đường Nguyễn Hữu Thọ, Phường 13, Quận 4, TP.HCM
Mã số thuế: 0304741634
Trả lời văn bản số 01/HR/CV-2022 ngày 12/05/2022 của Công Ty Cổ Phần Trung Tâm Thương Mại Lotte Việt Nam (Công ty) về chính sách thuế thu nhập cá nhân; Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) quy định:
Tại khoản 2 Điều 2 quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
...
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
...
Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.
Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.
...”
Tại khoản 2 Điều 8 quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:
“2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
...”
Tại điểm b, khoản 1, Điều 25 quy định về khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
...”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp theo trình bày, Công ty có chi trả khoản tiền lương của tháng làm việc cuối cùng, các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động để chấm dứt hợp đồng lao động thì khoản chi theo quy định hiện hành của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động. Đối với khoản chi lương và khoản chi trả cho người lao động ngoài quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội thì được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động, Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai nộp thuế theo quy định, cụ thể:
- Nếu khoản chi trả được chi trước thời điểm kết thúc hợp đồng lao động thì Công ty khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Nếu khoản chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên và được chi sau thời điểm kết thúc hợp đồng lao động (người lao động thực tế đã nghỉ việc) thì Công ty khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mức 10%.
Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 18178/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế thu nhập cá nhân của đại lý bảo hiểm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 22148/CTHN-TTHT năm 2022 về hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản chi hỗ trợ người lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 31196/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và miễn giảm thuế theo Hiệp định do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 6367/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chi phí được trừ và thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 65271/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 62543/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế thu nhập cá nhân với chuyên gia nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 9765/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về thuế Thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 4Công văn 18178/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế thu nhập cá nhân của đại lý bảo hiểm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 22148/CTHN-TTHT năm 2022 về hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản chi hỗ trợ người lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 31196/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và miễn giảm thuế theo Hiệp định do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 6367/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chi phí được trừ và thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 65271/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 62543/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế thu nhập cá nhân với chuyên gia nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 9765/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về thuế Thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 6292/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6292/CTTPHCM-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/06/2022
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Tiến Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
