Giới thiệu chung về văn bản
Công văn số 6271/TCHQ-TXNK là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành, hướng dẫn về việc quản lý và cung cấp thông tin đối với các sản phẩm thủy sản xuất khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình khai báo hải quan, kiểm soát chất lượng và nguồn gốc thủy sản xuất khẩu của Việt Nam ra thị trường quốc tế.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Công văn 6271/TCHQ-TXNK thông tin sản phẩm thủy sản xuất khẩu.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Số hiệu: 6271/TCHQ-TXNK.
- Phạm vi điều chỉnh: Thông tin liên quan đến sản phẩm thủy sản xuất khẩu.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung trích xuất tập trung vào phần mở đầu và nhóm các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4), thiết lập nền tảng pháp lý cho toàn bộ văn bản:
- Phần mở đầu: Nêu rõ lý do, căn cứ pháp lý và mục tiêu ban hành công văn nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan.
- Điều 1 đến Điều 4: Quy định các nội dung mang tính nguyên tắc bao gồm phạm vi điều chỉnh của văn bản, đối tượng áp dụng (cơ quan hải quan các cấp và doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản), giải thích các thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến thông tin sản phẩm thủy sản, và các nguyên tắc chung trong việc tiếp nhận, xử lý thông tin xuất khẩu.
Khuyến nghị: Do các thông tin về ngày ban hành, ngày có hiệu lực và tình trạng hiệu lực chưa được thể hiện chi tiết trong dữ liệu trích xuất, doanh nghiệp và cán bộ hải quan cần chủ động tra cứu văn bản gốc để đảm bảo tính cập nhật khi áp dụng vào thực tế sản xuất, kinh doanh và thông quan hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6271/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2012 |
| Kính gửi: | Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam. |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 76/2012/VASEP-VPDD ngày 10/10/2012 của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) về thông tin sản phẩm thủy sản xuất khẩu chưa thống nhất mã HS giữa Việt Nam và Nhật Bản, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Tổng cục Hải quan đã trao đổi với phía Nhật Bản và được phía bạn trong biết hiện nay Nhật Bản đã áp dụng HS 2012. Cụ thể mã HS của các mặt hàng tại Danh mục thuế quan của Nhật Bản năm 2012 như sau:
- Mặt hàng cá saba có mã HS 0303.54.000.5: có 6 số đầu phù hợp với Danh mục HS 2012, phù hợp với 6 số đầu thuộc mã HS của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam: 0303.54.00 “- - Cá thu (Scomber scombrus Scomber australasicus, Scomber japonicus)”.
- Mặt hàng cá trích (sardin) có mã số HS 0303.53.100.1 hoặc 0303.53.200.3: có 6 số đầu 0303.53 phù hợp với mã số thuộc Danh mục HS 2012, phù hợp với 6 số đầu thuộc mã HS của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam: 0303.53.00 “- - Cá sác-đin (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá sác-đin nhiệt đới (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus)”.
- Mặt hàng cá hồi có mã số 0303.11.000.6 hoặc 0303.12.010.1, 0303.12.090.4 hoặc 0303.13.000.4: có 6 số đầu 0303.11, 0303.12, 0303.13 phù hợp với mã số thuộc Danh mục HS 2012, phù hợp với 6 số đầu thuộc mã HS của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam: 0303.11.00 “- - Cá hồi đỏ (Oncorhynchus nerka)”; 0303.12.00 “- - Cá hồi Thái Bình Dương khác (Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus)” và 0303.13.00 “- - Cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho Hucho)”.
Xin gửi kèm theo bản Danh mục thuế quan của Nhật Bản năm 2012 liên quan đến các mặt hàng nguyên liệu cá saba (frozen mackerel (round)), nguyên liệu cá trích (frozen sardin) và nguyên liệu cá hồi (salmon) để quý Hiệp hội tham khảo.
Tổng cục Hải quan trả lời để quý Hiệp hội biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 6271/TCHQ-TXNK thông tin sản phẩm thủy sản xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6271/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/11/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Hải Trang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
