Công văn số 6265/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn phân loại và áp dụng mức thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gỗ, đặc biệt là các sản phẩm gỗ ghép thanh, gỗ đã qua chế biến thuộc nhóm HS 44.07.
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan hải quan địa phương, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và xuất khẩu lâm sản, gỗ và các sản phẩm từ gỗ.
- Quy định về phân loại mã HS đối với mặt hàng gỗ xuất khẩu- Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết việc phân loại các mặt hàng gỗ đã qua cưa, xẻ, bào, chà nhám hoặc ghép đầu (như gỗ ghép thanh) thuộc nhóm HS 44.07.
- Việc xác định mã HS phải căn cứ vào thực tế hàng hóa xuất khẩu, quy trình sản xuất, mức độ gia công và các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Đối với các mặt hàng gỗ xuất khẩu đã được gia công, chế biến sâu đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của nhóm HS 44.07 nhưng không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu cao, doanh nghiệp được áp dụng mức thuế suất ưu đãi theo quy định hiện hành (thường là 0%).
- Đối với các loại gỗ nguyên liệu, gỗ mới chỉ qua sơ chế thô (như cưa, xẻ đơn thuần) chưa đạt mức độ gia công sâu, cơ quan hải quan áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu nghiêm ngặt (lên đến 25%) nhằm hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô, bảo vệ nguồn tài nguyên rừng và khuyến khích chế biến sâu trong nước.
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với các lô hàng gỗ xuất khẩu nhằm phát hiện và ngăn chặn hành vi gian lận thương mại, khai sai mã HS để trốn thuế.
- Thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa, lấy mẫu phân tích giám định trong trường hợp có nghi ngờ về chủng loại, mức độ gia công của sản phẩm gỗ xuất khẩu.
- Hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật, đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp cố tình vi phạm.
- Doanh nghiệp phải tự khai báo trung thực, chính xác về tên hàng, chủng loại, quy trình công nghệ chế biến và mã số HS của sản phẩm gỗ xuất khẩu.
- Cung cấp đầy đủ hồ sơ lâm sản hợp pháp, chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ của gỗ theo đúng quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan quản lý chuyên ngành.
Công văn 6265/TCHQ-KTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất tại tất cả các chi cục hải quan trên toàn quốc nhằm đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong quản lý thuế xuất khẩu lâm sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6265/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2009 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH Yuan Chang |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 01A/2009/CV.CT ngày 01/10/2009 của Công ty TNHH Yuan Chang; công văn số 02/09-CV2009 ngày 15/9/2009 của Công ty Minigold Việt Nam về việc Điều chỉnh mức thuế xuất khẩu mặt hàng gỗ thuộc nhóm 44.03 và 44.07 trong Biểu thuế xuất khẩu. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại công văn số 12472/BTC-CST ngày 03/9/2009 của Bộ Tài chính thì các loại gỗ xuất khẩu thuộc các nhóm 44.03 và 44.07 (trừ các loại gỗ ghép thanh theo quy định tại Thông tư số 81/2009/TT-BTC ngày 22/4/2009 của Bộ Tài chính) có mức thuế suất thuế xuất khẩu 10% kể từ ngày 01/01/2009.
2. Về vấn đề kiến nghị Điều chỉnh mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gỗ thuộc nhóm 44.03 và 44.07 quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Tổng cục Hải quan ghi nhận và sẽ có kiến nghị với Bộ Tài chính cân nhắc để sửa Biểu trong thời gian gần nhất.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Yuan Chang; Công ty Minigold Việt Nam được biết./.
|
| TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 6265/TCHQ-KTTT về việc thuế xuất khẩu gỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6265/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/10/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Hải Trang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
