Công văn 6252/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc thực hiện chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng túi ni lông nhập khẩu. Văn bản hướng dẫn chi tiết về đối tượng chịu thuế, điều kiện miễn thuế và quy trình thủ tục hải quan nhằm đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật trên toàn quốc.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 6252/TCHQ-TXNK 1. Xác định đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông- Đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường là túi ni lông thuộc loại túi nhựa mỏng có hình dạng túi, được làm từ màng nhựa đơn polyetylen (PE) đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật cụ thể theo quy định của Luật Thuế bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Cơ quan hải quan thực hiện phân loại hàng hóa và áp mã số HS đối với túi ni lông nhập khẩu để làm căn cứ tính thuế chính xác, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Túi ni lông nhập khẩu được sử dụng làm bao bì đóng gói sẵn cho sản phẩm theo quy định của pháp luật sẽ không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.
- Doanh nghiệp nhập khẩu phải xuất trình đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh mục đích sử dụng túi ni lông làm bao bì đóng gói sẵn cho sản phẩm nhập khẩu hoặc sản phẩm sản xuất trong nước để được áp dụng chính sách không thu thuế.
- Trường hợp túi ni lông được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận là túi ni lông thân thiện với môi trường thì được miễn thuế bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành.
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai, tự tính và nộp thuế bảo vệ môi trường tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc diện chịu thuế.
- Cơ quan hải quan tại các cửa khẩu có nhiệm vụ kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu hồ sơ khai báo của doanh nghiệp để phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp khai sai chủng loại, gian lận thuế.
- Quy trình hoàn thuế, miễn thuế hoặc xử lý tiền thuế nộp thừa được thực hiện đồng bộ theo quy định của Luật Quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Công văn 6252/TCHQ-TXNK đã tháo gỡ kịp thời các vướng mắc phát sinh tại các chi cục hải quan địa phương, tạo sự minh bạch và nhất quán trong việc thu thuế bảo vệ môi trường. Quy định này vừa giúp bảo vệ môi trường thông qua việc hạn chế sử dụng túi ni lông khó phân hủy, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhập khẩu bao bì phục vụ hoạt động sản xuất, đóng gói hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6252/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan Đồng Nai; |
Trả lời công văn số 185/MTVN-XNK/2013 ngày 04/9/2013 của Công ty TNHH Muto Việt Nam và công văn số 2115/HQĐNa-TXNK ngày 16/10/2013 của Cục Hải quan Đồng Nai về việc vướng mắc thuế bảo vệ môi trường, tiếp theo công văn số 5471/TCHQ-TXNK ngày 16/9/2013, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Về nguyên tắc, người nộp thuế có số tiền thuế bảo vệ môi trường nộp thừa sẽ được xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 24 và Điều 131 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, căn cứ Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính quy định: "Trường hợp bao bì nhập khẩu đã được thông quan theo quy định của pháp luật thì người nhập khẩu bao bì không được kê khai lại để được áp dụng đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường".
Đối chiếu với trường hợp Công ty TNHH Muto Việt Nam, nếu bao bì nhập khẩu của công ty đã được thông quan theo quy định thì số bao bì đã thông quan này không được kê khai lại để được áp dụng đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Muto Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2472/TCHQ-TXNK về thuế bảo vệ môi trường đối với phế phẩm mặt hàng túi ni lông do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4077/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6205/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6371/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7163/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 7763/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 159/2012/TT-BTC sửa đổi Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2472/TCHQ-TXNK về thuế bảo vệ môi trường đối với phế phẩm mặt hàng túi ni lông do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4077/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5471/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6205/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 6371/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 7163/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 7763/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6252/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6252/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/10/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra