Giới thiệu chung về Công văn 6244/BTP-KTrVB
Công văn 6244/BTP-KTrVB được Bộ Tư pháp ban hành nhằm hướng dẫn, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm túc, thống nhất và hiệu quả công tác hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) kỳ 2 (2014-2018) trên phạm vi cả nước. Đây là nhiệm vụ trọng tâm nhằm làm sạch hệ thống pháp luật, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và công khai, minh bạch của hệ thống văn bản pháp quy.
- Mục đích và yêu cầu của công tác hệ thống hóa kỳ 2014-2018
- Xác định chính xác các văn bản QPPL còn hiệu lực, hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần, từ đó giúp các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân dễ dàng tra cứu, áp dụng pháp luật.
- Kịp thời phát hiện các quy định mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với thực tiễn để kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ.
- Tăng cường năng lực quản lý nhà nước bằng pháp luật, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật tại các cơ quan trung ương và địa phương.
- Đối tượng và phạm vi hệ thống hóa văn bản
- Đối tượng thực hiện: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã) và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng, kiểm tra, hệ thống hóa văn bản QPPL.
- Phạm vi văn bản hệ thống hóa: Bao gồm toàn bộ các văn bản QPPL do các cơ quan có thẩm quyền ở trung ương và địa phương ban hành hoặc liên tịch ban hành tính đến hết ngày 31/12/2018 (bao gồm cả các văn bản được hệ thống hóa trong kỳ 1 còn hiệu lực và các văn bản mới ban hành trong kỳ 2014-2018).
- Các nội dung thực hiện cốt lõi và quy trình triển khai
- Xây dựng kế hoạch hệ thống hóa: Các cơ quan, địa phương chủ động ban hành kế hoạch chi tiết, phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị trực thuộc, bố trí kinh phí và nguồn nhân lực bảo đảm tiến độ đề ra.
- Tập hợp và rà soát văn bản: Thu thập đầy đủ các văn bản QPPL thuộc đối tượng hệ thống hóa; thực hiện rà soát, đối chiếu tình trạng pháp lý của từng văn bản để xác định hiệu lực thi hành.
- Lập các danh mục văn bản: Phân loại văn bản thành các danh mục cụ thể bao gồm: Danh mục văn bản QPPL còn hiệu lực; Danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần; Danh mục văn bản QPPL cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới.
- Xây dựng Tập hệ thống hóa văn bản: Tập hợp các văn bản còn hiệu lực được sắp xếp theo các tiêu chí khoa học (theo lĩnh vực, thời gian ban hành) để phục vụ tra cứu.
- Thời hạn công bố kết quả và chế độ báo cáo
- Thời hạn công bố: Kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL kỳ 2014-2018 phải được công bố công khai trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan thực hiện và đăng Công báo theo quy định pháp luật trước ngày 01/03/2019.
- Chế độ báo cáo: Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm tổng hợp kết quả, lập báo cáo gửi về Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Yêu cầu về chất lượng báo cáo: Báo cáo cần đánh giá rõ thực trạng hệ thống văn bản, những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công tác hệ thống hóa văn bản trong các giai đoạn tiếp theo.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan
- Bộ Tư pháp: Đóng vai trò chủ trì, hướng dẫn nghiệp vụ, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện hệ thống hóa tại các Bộ, ngành và địa phương; giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Chỉ đạo tổ chức pháp chế làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ thực hiện hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
- Ủy ban nhân dân các cấp: Chỉ đạo Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và công chức Tư pháp - Hộ tịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp thực hiện nghiêm túc việc hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6244/BTP-KTrVB | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Tòa án nhân dân tối cao; |
Theo quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (Khoản 2 Điều 170), Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Điều 164) thì văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực phải được định kỳ hệ thống hóa và công bố kết quả hệ thống hóa 05 năm một lần. Như vậy, năm 2018, các cơ quan nhà nước có trách nhiệm thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 thống nhất trong cả nước (thời điểm ấn định văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa để công bố là ngày 31/12/2018)1.
Để việc triển khai nhiệm vụ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo định kỳ bảo đảm tiến độ, chất lượng, Bộ Tư pháp đề nghị các cơ quan quan tâm chỉ đạo thực hiện một số công việc sau đây:
1. Chủ động nghiên cứu xây dựng và kịp thời ban hành Kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-20182; xác định nhiệm vụ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 là nhiệm vụ trọng tâm trong kế hoạch công tác năm 2018 của cơ quan, đơn vị;
2. Bố trí kinh phí, nhân lực và các điều kiện bảo đảm thực hiện nhiệm vụ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 của Ủy ban nhân dân cấp dưới theo quy định.
Mọi thông tin về việc triển khai nhiệm vụ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018, đề nghị liên hệ: Cục Kiểm tra văn bản văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp (Phòng Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật khối Nội chính), số 60 Trần Phú, Ba Đình, TP. Hà Nội, số điện thoại: 024.62 739 658.
Trân trọng cảm ơn./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
1 Kỳ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đầu tiên thống nhất trong cả nước đã được thực hiện năm 2013 (thời điểm ấn định văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa để công bố là ngày 31/12/2013 theo quy định tại Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật).
2 Bộ Tư pháp đang xây dựng dự thảo Kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 trên cả nước để trình Thủ tướng Chính phủ ban hành (dự kiến tháng 01/2018).
- 1Quyết định 2353/QĐ-BTTTT năm 2016 Quy chế xây dựng, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển quy phạm pháp luật và tham gia góp ý kiến vào dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Thông tin và Truyền thông
- 2Thông tư 47/2017/TT-BGTVT về sửa đổi Thông tư 21/2016/TT-BGTVT quy định về xây dựng, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, kiểm tra, xử lý văn bản, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quyết định 4985/QĐ-BGDĐT năm 2017 sửa đổi khoản 2 Điều 7, khoản 4 Điều 22, Điều 23 và Điều 28 của Quy định về soạn thảo, ban hành, hợp nhất, pháp điển, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo kèm theo Quyết định 5354/QĐ-BGDĐT
- 4Quyết định 126/QĐ-TTg năm 2018 về Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trong cả nước kỳ 2014-2018 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 409/BTP-KTrVB năm 2018 về tài liệu hướng dẫn xây dựng kế hoạch và thực hiện hệ thống hóa văn bản kỳ 2014-2018 do Bộ Tư pháp ban hành
- 6Quyết định 417/QĐ-BTTTT năm 2018 về Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 16/2013/NĐ-CP về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 4Quyết định 2353/QĐ-BTTTT năm 2016 Quy chế xây dựng, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển quy phạm pháp luật và tham gia góp ý kiến vào dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Thông tin và Truyền thông
- 5Thông tư 47/2017/TT-BGTVT về sửa đổi Thông tư 21/2016/TT-BGTVT quy định về xây dựng, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, kiểm tra, xử lý văn bản, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quyết định 4985/QĐ-BGDĐT năm 2017 sửa đổi khoản 2 Điều 7, khoản 4 Điều 22, Điều 23 và Điều 28 của Quy định về soạn thảo, ban hành, hợp nhất, pháp điển, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo kèm theo Quyết định 5354/QĐ-BGDĐT
- 7Quyết định 126/QĐ-TTg năm 2018 về Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trong cả nước kỳ 2014-2018 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 409/BTP-KTrVB năm 2018 về tài liệu hướng dẫn xây dựng kế hoạch và thực hiện hệ thống hóa văn bản kỳ 2014-2018 do Bộ Tư pháp ban hành
- 9Quyết định 417/QĐ-BTTTT năm 2018 về Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kỳ 2014-2018
Công văn 6244/BTP-KTrVB năm 2017 về tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do Bộ Tư pháp ban hành
- Số hiệu: 6244/BTP-KTrVB
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/11/2017
- Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
- Người ký: Phan Chí Hiếu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
