Công văn 6239/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn chi tiết về việc gia hạn nộp thuế nhập khẩu đối với các doanh nghiệp gặp khó khăn do các nguyên nhân bất khả kháng. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc tài chính, hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh trong các bối cảnh đặc biệt như thiên tai, dịch bệnh hoặc tai nạn bất ngờ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan hải quan các cấp, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế và các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng được xem xét gia hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Điều kiện để được xem xét gia hạn nộp thuế nhập khẩu
- Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ.
- Các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ làm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tài chính để nộp thuế đúng hạn.
- Doanh nghiệp phải chứng minh được mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế xảy ra và việc không thể hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đúng thời hạn quy định.
Thành phần hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế
- Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế đề nghị gia hạn và thời gian đề nghị gia hạn.
- Biên bản xác định mức độ thiệt hại về tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức giám định độc lập.
- Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ việc hoặc cơ quan phòng chống thiên tai, dịch bệnh có thẩm quyền tại địa phương.
- Các chứng từ, tài liệu liên quan chứng minh nguyên nhân khách quan dẫn đến việc chậm nộp thuế.
Thời gian gia hạn và quyền lợi của doanh nghiệp
- Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 02 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp bị thiệt hại vật chất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ.
- Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 01 năm đối với các trường hợp khó khăn bất khả kháng khác.
- Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, doanh nghiệp không bị tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế được gia hạn và không bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
Trách nhiệm của cơ quan Hải quan các cấp
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế từ phía doanh nghiệp.
- Thực hiện đối chiếu, xác minh thông tin thực tế và ban hành quyết định gia hạn nộp thuế theo đúng thẩm quyền được phân cấp, đảm bảo tính khách quan và minh bạch.
- Cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin về việc gia hạn nộp thuế vào hệ thống quản lý thuế tập trung của ngành Hải quan để theo dõi và quản lý nợ thuế hiệu quả.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau thông quan nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, giả mạo hồ sơ để trục lợi từ chính sách gia hạn thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn 6239/TCHQ-KTTT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các quy định trong văn bản này được áp dụng thống nhất tại tất cả các Chi cục Hải quan và Cục Hải quan tỉnh, thành phố trên phạm vi cả nước nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6239/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 703/HQDL-NV ngày 29/09/2009 của Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk về việc gia hạn thời hạn nộp thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 của Bộ Tài chính thì trường hợp người nộp thuế đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này có vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu thời hạn nộp thuế là 275 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp đặc biệt do chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu phải kéo dài hơn 275 ngày như đóng tàu, sản xuất sản phẩm cơ khí, nuôi trồng thủy hải sản, ngọc trai; chế biến các loại nông sản thu hoạch theo mùa vụ, thì thời hạn nộp thuế được kéo dài hơn 275 ngày. Thời gian kéo dài tối đa không quá thời hạn phải giao hàng ghi trên hợp đồng xuất khẩu sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đề nghị kéo dài thời hạn nộp thuế hoặc không quá chu kỳ sản xuất sản phẩm.
Đối chiếu với quy định nêu trên, trường hợp Doanh nghiệp tư nhân Đại Bình sản xuất và xuất khẩu sản phẩm ốc ba quai là sản xuất sản phẩm cơ khí thuộc trường hợp được xem xét kéo dài thời hạn nộp thuế. Do đó, để giảm bớt khó khăn cho doanh nghiệp theo tinh thần của Nghị Quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk kiểm tra hồ sơ, hợp đồng mua bán sản phẩm nếu xác định doanh nghiệp có thời hạn giao hàng ghi trên hợp đồng xuất khẩu sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu dài hơn 275 ngày thì xem xét cho phép doanh nghiệp được kéo dài thời hạn nộp thuế tương ứng với thời hạn giao hàng ghi trên hợp đồng xuất khẩu đối với số nguyên liệu nhập khẩu còn tồn kho và số nguyên liệu nhập khẩu đã đưa vào sản xuất nhưng chưa xuất khẩu được sản phẩm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk được biết./.
|
| TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội do Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4973/TCHQ-KTTT về gia hạn nộp thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 7310/BTC-TCHQ năm 2013 gia hạn nộp thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 6239/TCHQ-KTTT về việc gia hạn nộp thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6239/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/10/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
