Giới thiệu về Công văn 623/TCT-PCCS
Công văn 623/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và công tác quản lý hóa đơn, chứng từ đối với các doanh nghiệp viễn thông cũng như hệ thống đại lý phân phối.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ viễn thông
Về thuế GTGT, văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá tính thuế và nghĩa vụ kê khai của các bên liên quan:
- Giá tính thuế GTGT: Được xác định là giá bán dịch vụ chưa có thuế GTGT. Đối với các dịch vụ viễn thông trả trước (như thẻ cào, mã nạp tiền điện tử), giá tính thuế là giá bán thực tế của thẻ hoặc mệnh giá nạp tiền sau khi đã trừ đi các khoản chiết khấu thương mại hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Thuế suất áp dụng: Áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo quy định hiện hành đối với hoạt động dịch vụ viễn thông. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ xuất hóa đơn và kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp tùy thuộc vào phương pháp tính thuế doanh nghiệp đang áp dụng.
- Nghĩa vụ thuế của đại lý viễn thông: Các đại lý, điểm bán lẻ phân phối sim, thẻ cào viễn thông phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đối với phần hoa hồng đại lý được hưởng hoặc khoản chênh lệch giá mua bán theo đúng quy định về thuế đối với hoạt động đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Đối với thuế TNDN, Công văn hướng dẫn cách thức ghi nhận doanh thu và xác định chi phí hợp lý khi tính thuế:
- Thời điểm ghi nhận doanh thu: Đối với dịch vụ viễn thông trả sau, doanh thu được ghi nhận khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc khi lập hóa đơn thanh toán cước cho khách hàng. Đối với dịch vụ trả trước, doanh thu được xác định dựa trên sản lượng dịch vụ thực tế khách hàng đã sử dụng hoặc khi hết hạn sử dụng của thẻ nạp theo quy định.
- Chi phí hoa hồng và chiết khấu: Các khoản chi phí chi trả cho đại lý phân phối (bao gồm hoa hồng đại lý, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, miễn là có đầy đủ hợp đồng đại lý, hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên) theo quy định.
Quy định về hóa đơn, chứng từ và chương trình khuyến mại
Công văn nhấn mạnh tính pháp lý của hóa đơn và việc tuân thủ các quy định về xúc tiến thương mại:
- Lập hóa đơn: Doanh nghiệp viễn thông phải lập hóa đơn điện tử theo đúng thời điểm cung cấp dịch vụ hoặc khi nghiệm thu khối lượng dịch vụ hoàn thành. Việc xuất hóa đơn cho các đại lý phải phản ánh đúng bản chất của hợp đồng kinh tế đã ký kết.
- Chương trình khuyến mại: Các hoạt động tặng sim, thẻ cào, hoặc giảm giá cước dịch vụ viễn thông phải được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại (Sở Công Thương hoặc Bộ Công Thương). Nếu không thực hiện đúng thủ tục khuyến mại, doanh nghiệp sẽ không được áp dụng các ưu đãi về giá tính thuế GTGT và chi phí được trừ đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào nội dung hướng dẫn tại Công văn 623/TCT-PCCS và các văn bản quy phạm pháp luật về thuế hiện hành để hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn thực hiện thống nhất, đúng quy định, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm chống thất thu ngân sách nhà nước trong lĩnh vực viễn thông.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 623/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2007 |
Kính gửi: Công ty thông tin Viễn thông Điện lực
Trả lời công văn số 4239 CV-EVN Tel-TCKT ngày 08/09/2006 của Công ty thông tin Viễn thông Điện lực về việc thu thuế nhà thầu đối với các dịch vụ cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 2 mục I phần A Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam quy định đối tượng phải nộp thuế bao gồm “Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, kể cả các khoản thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập về tiền bản quyền, thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ khác của các cá nhân người nước ngoài không hiện diện thương mại tại Việt Nam”.
Tại điểm 1.1 công văn số 1108/TCT-ĐTNN ngày 29/3/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên quy định: “hoạt động kinh doanh dịch vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam được xác định thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam khi dịch vụ đó được tiêu dùng tại Việt Nam và nguồn tiền thanh toán trả từ Việt Nam”, thì trường hợp Công ty nước ngoài cung cấp dịch vụ cho thuê kênh thông tin, kênh viễn thông cho doanh nghiệp viễn thông trong nước mà điểm kết cuối thực hiện tại nước ngoài; cung cấp dịch vụ đào tạo cho cán bộ, kỹ sư EVN telecom tại nước ngoài thì các hoạt động này được thực hiện và tiêu dùng tại nước ngoài nên không thuộc đối tượng nộp thuế theo quy định tại điểm 2 mục I phần A Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4612/TCT-DNK của Tổng cục Thuế về các khoản chi hoa hồng, khuyến mại kinh doanh dịch vụ viễn thông
- 2Công văn số 1641/TCT-DNNN của Tổng Cục Thuế về việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) dịch vụ viễn thông
- 3Công văn 3200/BTC-TCT về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho công ty viễn thông ở nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 1Công văn số 4612/TCT-DNK của Tổng cục Thuế về các khoản chi hoa hồng, khuyến mại kinh doanh dịch vụ viễn thông
- 2Công văn số 1641/TCT-DNNN của Tổng Cục Thuế về việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) dịch vụ viễn thông
- 3Công văn số 1108/TCT-ĐTNN của Tổng Cục thuế về hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2005/TT-BTC
- 4Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3200/BTC-TCT về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho công ty viễn thông ở nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 623/TCT-PCCS về thuế đối với dịch vụ viễn thông do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 623/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/02/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/02/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
