Giới thiệu chung về Công văn 62111/CT-TTHT
Công văn 62111/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế thành phố Hà Nội nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào vấn đề hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp nắm rõ điều kiện, hồ sơ và thủ tục để thực hiện quyền lợi hoàn thuế một cách hợp pháp, tránh các rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.
Nội dung cốt lõi về chính sách thuế GTGT theo Công văn 62111/CT-TTHT
- Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới tại tỉnh, thành phố khác nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế.
- Số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên sẽ được xét hoàn thuế GTGT.
- Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng đối với dự án đầu tư theo mẫu tờ khai dành riêng cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
- Nguyên tắc bù trừ thuế GTGT của dự án đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh
- Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới, cơ sở kinh doanh phải kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư và phải bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư sau khi bù trừ nếu còn từ 300 triệu đồng trở lên thì mới được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Nếu số thuế GTGT đầu vào còn lại sau bù trừ dưới 300 triệu đồng, doanh nghiệp phải kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo của dự án đầu tư chứ không được hoàn thuế ngay trong kỳ.
- Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật. Các trường hợp chưa góp đủ vốn điều lệ tính đến thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế sẽ bị từ chối hoàn thuế GTGT.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
- Hướng dẫn về hồ sơ và thủ tục kê khai thuế
- Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên để đảm bảo điều kiện khấu trừ và hoàn thuế.
- Hóa đơn mua vào phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ, đúng tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp hoặc của ban quản lý dự án trực thuộc.
- Việc kê khai phải được thực hiện đúng thời hạn và đúng mẫu biểu quy định tại các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính hiện hành tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Đánh giá và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 62111/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội là căn cứ pháp lý thực tiễn giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình kế toán đối với dự án đầu tư. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến tiến độ góp vốn điều lệ và việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề có điều kiện để tránh bị xuất toán hoặc từ chối hoàn thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra thực tế tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 62111/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH ABB
(Đ/c: Km 9, Quốc lộ 1A, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội - MST: 0100114441)
Trả lời công văn số FI 30/2017 ngày 03/8/2017 của Công ty TNHH ABB về vướng mắc thuế GTGT (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:
+Tại khoản 1 Điều 9 hướng dẫn thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;
- Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;
- Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật:
+ Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài.
+ Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.
+ Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.”
+ Tại Điều 11 hướng dẫn thuế suất 10%
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.”
Căn cứ quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty bán máy biến áp cho khách hàng ở nước ngoài. Sau khi hết thời gian bảo hành máy bị lỗi hỏng Công ty nhập máy về Việt Nam sửa chữa, bảo dưỡng rồi xuất trả lại cho khách hàng đồng thời có thu phí sửa chữa, bảo dưỡng thì dịch vụ của Công ty là dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng thực hiện tại Việt Nam áp dụng thuế suất GTGT 10%.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH ABB được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 59181/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 61150/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 61645/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 65157/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với chương trình khuyến mại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 59181/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 61150/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 61645/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 65157/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với chương trình khuyến mại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 62111/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 62111/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/09/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
