Tổng quan về Công văn 62/TCHQ-TXNK năm 2018
Công văn 62/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng hải. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan, chính sách thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với phương tiện tàu lai dắt được tạm nhập, tái xuất để phục vụ hoạt động hỗ trợ tàu thuyền tại các cảng biển Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi và phân tích chính sách pháp luật
-
Quy định về chính sách thuế nhập khẩu:
- Căn cứ theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ, các phương tiện vận tải, thiết bị thi công tạm nhập, tái xuất để thực hiện các dự án, công trình hoặc phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh có thời hạn phải chịu sự điều chỉnh nghiêm ngặt về thuế.
- Đối với tàu lai dắt được thuê từ nước ngoài theo hình thức tạm nhập, tái xuất để phục vụ hoạt động hỗ trợ hàng hải thương mại, phương tiện này không thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu tuyệt đối. Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế nhập khẩu theo quy định dựa trên trị giá hải quan và thời hạn tạm nhập được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
-
Quy định về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT):
- Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn tạm nhập tái xuất (bao gồm cả thời gian gia hạn) được thỏa thuận với cơ quan hải quan thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp sử dụng tàu lai dắt vào các mục đích tiêu dùng, dịch vụ nội địa khác ngoài phạm vi quy định hoặc quá thời hạn tạm nhập mà chưa tái xuất, doanh nghiệp sẽ phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT bổ sung theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
-
Thủ tục hải quan và công tác giám sát quản lý:
- Doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm nhập, tái xuất tàu lai dắt phải đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu được phân cấp quản lý nơi có cảng biển hoạt động.
- Hồ sơ hải quan yêu cầu phải cung cấp đầy đủ hợp đồng thuê phương tiện ký kết với đối tác nước ngoài, giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý chuyên ngành hàng hải (Cục Hàng hải hoặc Cảng vụ Hàng hải) và các chứng từ chứng minh quyền sở hữu, đặc tính kỹ thuật của tàu lai dắt.
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm giám sát chặt chẽ thời hạn tạm nhập của phương tiện. Mọi trường hợp gia hạn thời hạn tạm nhập phải được thực hiện bằng văn bản và có lý do chính đáng phù hợp với tiến độ thực tế của hợp đồng thuê tàu.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 62/TCHQ-TXNK giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan trên toàn quốc, tránh tình trạng áp dụng sai lệch chính sách thuế giữa các chi cục hải quan địa phương. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lai dắt và hỗ trợ hàng hải, văn bản này cung cấp cơ sở pháp lý rõ ràng để chủ động hoạch định chi phí thuế, tối ưu hóa quy trình vận hành phương tiện đi thuê từ nước ngoài, đồng thời đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý hải quan đối với phương tiện vận tải chuyên dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 62/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1606/HQHT-NV ngày 10/11/2017 của Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh báo cáo về việc tạm nhập, tái xuất tàu lai dắt của Công ty TNHH Gang thép Hưng nghiệp Formosa Hà Tĩnh. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Theo quy định tại khoản 9 Điều 15 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ, thì:
“Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất (trừ trường hợp đi thuê) để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất đã nộp thuế nhập khẩu, khi tái xuất ra khỏi Việt Nam hoặc xuất vào khu phi thuế quan thì được hoàn lại thuế nhập khẩu. Số thuế nhập khẩu hoàn lại được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết giá trị sử dụng thì không được hoàn lại thuế”.
- Theo hướng dẫn tại Công văn số 7820/VPCP-KTTH ngày 01/11/2010 của Văn phòng Chính phủ, công văn 15563/BTC-TCHQ ngày 16/11/2010 của Bộ Tài chính, thì: Miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất do Công ty TNHH Gang thép Hưng nghiệp Formosa Hà Tĩnh nhập khẩu để phục vụ dự án khuyến khích đầu tư “Khu liên hợp gang thép và cảng Sơn Dương Formosa Hà Tĩnh” trong thời gian thi công công trình. Hết thời hạn tạm nhập, số máy móc, thiết bị này phải tái xuất theo quy định. Trường hợp Công ty TNHH Gang thép Hưng nghiệp Formosa Hà Tĩnh sử dụng số máy móc, thiết bị trên không đúng mục đích hoặc không tái xuất khi hết thời hạn tạm nhập đều bị xử lý truy thu thuế và xử phạt theo quy định của pháp luật.
- Theo hướng dẫn tại công văn số 2355/BTC-TCHQ ngày 22/2/2016 của Bộ Tài chính, thì: “Bộ Tài chính giao Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh kiểm tra xác định cụ thể số xà lan và sà lan do Công ty Samsung C&T Corporation nhập khẩu trúng thầu để cung cấp cho dự án “Khu Liên hợp thép và cảng Sơn Dương Formosa Hà Tĩnh” của Công ty TNHH gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh nếu là tạm nhập, tái xuất được sử dụng cho dự án trên, không sử dụng vào mục đích khác thì được miễn thuế nhập khẩu trong thời gian thi công công trình. Những nội dung liên quan khác thực hiện theo đúng hướng dẫn tại công văn số 15563/BTC-TCHQ của Bộ Tài chính”.
Như vậy, công văn số 2355/BTC-TCHQ chỉ giao Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh kiểm tra, xác định để miễn thuế đối với số xà lan và sà lan tạm nhập, tái xuất do Công ty Samsung C&T Corporation nhập khẩu trúng thầu để cung cấp cho dự án “Khu Liên hợp thép và cảng Sơn Dương Formosa Hà Tĩnh”.
Do đó, căn cứ công văn số 7820/VPCP-KTTH ngày 1/11/2010 của Văn phòng Chính phủ, công văn số 15563/BTC-TCHQ ngày 16/11/2010 của Bộ Tài chính, trường hợp Công ty Formosa tạm nhập tàu lai dắt không phải máy móc, thiết bị để phục vụ thi công công trình “Khu Liên hợp gang thép và cảng Sơn Dương Formosa Hà Tĩnh” thì không được miễn thuế nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4320/TCHQ-GSQL về gia hạn thời hạn tạm nhập, tái xuất đối với máy móc, thiết bị, tàu chuyên dụng tạm nhập phục vụ hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông tư 11/2017/TT-BCT quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 3Công văn 1637/XNK-TH năm 2017 về kinh doanh tạm nhập, tái xuất mặt hàng đường do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 4830/BCT-XNK năm 2018 thực hiện quy định về tạm nhập, tái xuất trong Nghị định 69/2018/NĐ-CP do Bộ Công thương ban hành
- 1Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2Công văn 7820/VPCP-KTTH về miễn thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất của Dự án "Khu Liên hợp gang thép và cảng Sơn Dương Formosa Hà Tĩnh" do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 15563/BTC-TCHQ về miễn thuế nhập khẩu máy móc thiết bị tạm nhập tái xuất do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4320/TCHQ-GSQL về gia hạn thời hạn tạm nhập, tái xuất đối với máy móc, thiết bị, tàu chuyên dụng tạm nhập phục vụ hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông tư 11/2017/TT-BCT quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 6Công văn 1637/XNK-TH năm 2017 về kinh doanh tạm nhập, tái xuất mặt hàng đường do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 4830/BCT-XNK năm 2018 thực hiện quy định về tạm nhập, tái xuất trong Nghị định 69/2018/NĐ-CP do Bộ Công thương ban hành
Công văn 62/TCHQ-TXNK năm 2018 về tạm nhập, tái xuất tàu lai dắt do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 62/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/01/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
