Tổng quan về Công văn 619/TCT-KK
Công văn 619/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tăng cường công tác quản lý, kiểm tra và giám sát việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu. Văn bản hướng tới mục tiêu vừa đảm bảo phòng chống gian lận, thất thoát ngân sách nhà nước, vừa tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng cho các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật thuế.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 619/TCT-KK bao gồm:
- Điều kiện và hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, hợp đồng gia công xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu ký kết với đối tác nước ngoài theo đúng quy định pháp luật.
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan, có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan.
- Có hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT hợp pháp tương ứng với lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng (chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt) khớp đúng với thông tin trên hóa đơn và hợp đồng xuất khẩu.
- Phân loại và quy trình xử lý hồ sơ hoàn thuế
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với người nộp thuế có lịch sử tuân thủ tốt pháp luật thuế, không thuộc diện rủi ro cao. Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế nhanh chóng theo đúng thời hạn quy định để hỗ trợ dòng vốn cho doanh nghiệp.
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng đối với các doanh nghiệp mới thành lập dưới 12 tháng, doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, hoặc doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng xuất khẩu có rủi ro gian lận lớn (như nông sản, lâm sản, thủy sản, linh kiện điện tử). Cơ quan thuế sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra thực tế tại trụ sở người nộp thuế trước khi ra quyết định hoàn thuế.
- Công tác thanh tra, kiểm tra và xác minh nguồn gốc hàng hóa
- Tập trung kiểm tra, đối chiếu hóa đơn đầu vào của hàng hóa xuất khẩu. Cơ quan thuế thực hiện xác minh qua các khâu trung gian (từ F1, F2, F3...) để đảm bảo hàng hóa có nguồn gốc hợp pháp và thuế GTGT đầu vào đã được kê khai, nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
- Đối với các trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ gian lận, cơ quan thuế phối hợp chặt chẽ với cơ quan Hải quan để kiểm tra tính xác thực của việc thực xuất, đối chiếu thông tin trên tờ khai hải quan với dữ liệu vận chuyển quốc tế.
- Trường hợp cần thiết, cơ quan thuế sẽ gửi yêu cầu xác minh đến cơ quan thuế nước ngoài (nơi nhập khẩu hàng hóa) để làm rõ giao dịch mua bán thực tế.
- Phối hợp liên ngành và xử lý vi phạm
- Tăng cường phối hợp với cơ quan Công an để điều tra, xử lý nghiêm các hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp, lập hồ sơ khống nhằm chiếm đoạt tiền hoàn thuế GTGT của Nhà nước.
- Nếu phát hiện doanh nghiệp có hành vi gian lận, cơ quan thuế sẽ dừng việc hoàn thuế, thu hồi số tiền thuế đã hoàn sai quy định và chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
- Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm giải quyết hồ sơ hoàn thuế đúng thời hạn, không gây phiền hà, sách nhiễu cho doanh nghiệp. Đồng thời, phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả kiểm tra, thanh tra.
- Doanh nghiệp (người nộp thuế) phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của hồ sơ, chứng từ và số liệu đề nghị hoàn thuế đã cung cấp cho cơ quan quản lý thuế.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên được tổng hợp dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về quản lý thuế và hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn 619/TCT-KK nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các quy định về hoàn thuế GTGT xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 619/TCT-KK | Hà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Trả lời công văn số 113/CT-KK&KTT ngày 26/01/2011 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 94/2010/TT-BTC ngày 30/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu quy định: “Trường hợp đến thời hạn phải xuất trình chứng từ thanh toán qua ngân hàng mà người nộp thuế chưa xuất trình được thì cơ quan thuế thực hiện thu hồi số tiền thuế đã hoàn đối với hàng hóa xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và xử phạt vi phạm pháp luật về thuế. Nếu sau đó người nộp thuế được phía nước ngoài thanh toán, xuất trình chứng từ thanh toán thì được kê khai khấu trừ, hoàn thuế theo quy định”.
Tại Điểm 1.3(c) Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT đã hướng dẫn hàng hóa xuất khẩu để được khấu trừ hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và thủ tục, trong đó có: hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và hóa đơn bán hàng.
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp người nộp thuế đã dừng hoàn thuế GTGT trên tờ khai thuế khi lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nếu đã đến hạn thanh toán nhưng chưa có chứng từ thanh toán thì không đủ điều kiện được hoàn thuế; Trường hợp sau đó người nộp thuế được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo quy định thì được lập hồ sơ đề nghị cơ quan thuế xét hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản pháp luật về thuế và các văn bản pháp luật khác có liên quan./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 94/2010/TT-BTC hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 619/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 619/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/02/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Quốc Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/02/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
