Tổng quan về Công văn 6158/TCHQ-TXNK năm 2018
Công văn 6158/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và làm rõ chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Văn bản tập trung vào các vấn đề cốt lõi bao gồm thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định, thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa dịch vụ mua từ nội địa, và quy chế quản lý hải quan khi DNCX thuê kho bên ngoài.
Chính sách thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định của DNCX
Doanh nghiệp chế xuất được áp dụng cơ chế ưu đãi thuế đối với khu phi thuế quan theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Cụ thể:
- Đối tượng không chịu thuế: Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài hoặc từ nội địa vào DNCX để tạo tài sản cố định thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu. Danh mục này bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.
- Thủ tục hải quan: DNCX phải thực hiện đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế hoặc khai báo theo loại hình nhập khẩu tạo tài sản cố định tương ứng, chịu sự kiểm tra và giám sát chặt chẽ của cơ quan hải quan.
- Quản lý mục đích sử dụng: Toàn bộ hàng hóa nhập khẩu không chịu thuế phải được lưu giữ và sử dụng trực tiếp tại DNCX. Trường hợp thanh lý, chuyển nhượng hoặc thay đổi mục đích sử dụng sang tiêu thụ nội địa, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai tờ khai hải quan mới và nộp đủ các loại thuế theo quy định tại thời điểm chuyển đổi.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho DNCX
Quan hệ mua bán giữa doanh nghiệp nội địa và DNCX được coi là quan hệ xuất nhập khẩu, do đó chính sách thuế GTGT được áp dụng như sau:
- Áp dụng thuế suất 0%: Hàng hóa, dịch vụ từ thị trường nội địa bán cho DNCX được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện: có hợp đồng mua bán, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và có tờ khai hải quan (đối với hàng hóa).
- Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0%: Một số dịch vụ tiêu dùng cá nhân hoặc dịch vụ cung cấp bên ngoài khu phi thuế quan cho DNCX như dịch vụ bưu chính, viễn thông, cho thuê nhà xưởng, văn phòng, đưa đón người lao động sẽ không được hưởng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất thông thường (10% hoặc theo quy định hiện hành).
Quy định về việc thuê kho bên ngoài của doanh nghiệp chế xuất
Để tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất nhưng vẫn đảm bảo công tác quản lý, Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về việc DNCX thuê kho ngoài:
- Điều kiện thành lập và hoạt động: Kho thuê ngoài của DNCX phải nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc khu kinh tế và phải được cơ quan hải quan có thẩm quyền chấp thuận, kiểm tra, giám sát để đảm bảo ngăn cách vật lý với khu vực xung quanh.
- Cơ chế giám sát hải quan: Hàng hóa vận chuyển từ DNCX đến kho thuê ngoài và ngược lại phải được quản lý theo chế độ giám sát hải quan. Nếu kho thuê ngoài không đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan, hàng hóa lưu giữ tại đây có thể bị áp dụng chính sách thuế như đối với địa bàn nội địa thông thường.
Trách nhiệm tuân thủ của doanh nghiệp và công tác quản lý của cơ quan hải quan
Văn bản nhấn mạnh việc phối hợp chặt chẽ giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhằm ngăn ngừa gian lận thương mại:
- Nghĩa vụ của DNCX: Doanh nghiệp có trách nhiệm mở sổ chi tiết theo dõi hàng hóa đưa vào, đưa ra và lưu giữ tại kho thuê ngoài; thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu định kỳ với cơ quan hải quan quản lý trực tiếp.
- Vai trò của cơ quan hải quan: Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, kiểm tra thực tế tình hình sử dụng và tồn kho hàng hóa tại DNCX cũng như tại các kho thuê ngoài nhằm đảm bảo hàng hóa được sử dụng đúng mục đích ưu đãi thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6158/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
Trả lời công văn số 1351/HQTN-NV ngày 8/8/2018 của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh về việc áp dụng chính sách thuế của doanh nghiệp chế xuất, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm c khoản 4 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: “Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác ”;
Căn cứ khoản 11 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư được miễn thuế nhập khẩu.
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định: “ Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này.
Khu công nghiệp gồm nhiều loại hình khác nhau, bao gồm: Khu chế xuất, khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp sinh thái (sau đây gọi chung là Khu công nghiệp, trừ trường hợp có quy định riêng đối với từng loại hình).
a) Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp quy định tại Nghị định này.
Khu chế xuất được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo các quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
…”
Căn cứ điểm 55 phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định khu công nghiệp, khu chế xuất được thành lập theo quy định của Chính phủ là địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp DNCX không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì hàng hóa nhập khẩu của DNCX không được áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan mà thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư; trường hợp DNCX nằm trong khu công nghiệp (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo quy định tại điểm 55 phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP) thì hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 11 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10937/TCHQ-TXNK năm 2015 về chính sách thuế xuất khẩu đối với phế liệu thép không gỉ của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5832/TCHQ-TXNK năm 2016 về chính sách thuế và thủ tục hải quan đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 66/TCHQ-TXNK năm 2018 về chính sách thuế đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3420/GSQL-GQ2 năm 2018 vướng mắc thủ tục bán hàng vào nội địa của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 6467/TCHQ-TXNK năm 2018 về doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3231/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế của doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 3Công văn 10937/TCHQ-TXNK năm 2015 về chính sách thuế xuất khẩu đối với phế liệu thép không gỉ của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5832/TCHQ-TXNK năm 2016 về chính sách thuế và thủ tục hải quan đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Nghị định 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
- 6Công văn 66/TCHQ-TXNK năm 2018 về chính sách thuế đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3420/GSQL-GQ2 năm 2018 vướng mắc thủ tục bán hàng vào nội địa của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 8Công văn 6467/TCHQ-TXNK năm 2018 về doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 3231/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế của doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 6158/TCHQ-TXNK năm 2018 về chính sách thuế của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6158/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/10/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
