Công văn 61334/CT-TTHT năm 2018 do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư. Văn bản tập trung giải quyết vướng mắc cụ thể của doanh nghiệp dựa trên sự giao thoa giữa các thời kỳ luật thuế, từ Nghị định 164/2003/NĐ-CP, Nghị định 152/2004/NĐ-CP cho đến các quy định chuyển tiếp và hướng dẫn hiện hành tại Thông tư 78/2014/TT-BTC.
- Thông tin tổng quan về văn bản- Tên văn bản: Công văn 61334/CT-TTHT năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành.
- Cơ quan ban hành: Cục thuế Thành phố Hà Nội.
- Đối tượng áp dụng hướng dẫn: Công ty TNHH Việt Nam Leakless.
- Vấn đề cốt lõi: Xác định điều kiện, mức ưu đãi thuế TNDN, thời gian miễn giảm thuế và nguyên tắc hạch toán riêng đối với dự án đầu tư tại Khu công nghiệp thuộc địa bàn khó khăn.
Nghị định số 164/2003/NĐ-CP và Nghị định số 152/2004/NĐ-CP là nền tảng pháp lý quan trọng xác định quyền lợi ưu đãi thuế cho các dự án đầu tư được cấp phép trong giai đoạn này:
- Điều kiện miễn, giảm thuế (Điều 36 Nghị định 164/2003/NĐ-CP): Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi (Danh mục A) và thực hiện tại địa bàn ưu đãi (Danh mục B) được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế, và giảm 50% số thuế phải nộp trong 08 năm tiếp theo, với điều kiện đáp ứng quy định về sử dụng lao động.
- Ưu đãi đối với Khu công nghiệp (Nghị định 152/2004/NĐ-CP): Bổ sung mức thuế suất ưu đãi 15% đối với cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu công nghiệp. Đồng thời, quy định miễn thuế 03 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với các đối tượng này.
- Ngành nghề và địa bàn ưu đãi cụ thể: Sản xuất phụ tùng xe ô tô, xe máy thuộc Danh mục A (ngành nghề ưu đãi đầu tư). Huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội thuộc Danh mục B (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn).
Việc áp dụng ưu đãi thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc thủ tục và kế toán quy định tại Điều 47 Nghị định 164/2003/NĐ-CP:
- Điều kiện tiên quyết: Chỉ áp dụng ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và đã đăng ký nộp thuế theo kê khai.
- Thời điểm bắt đầu tính miễn, giảm thuế: Là năm tài chính đầu tiên cơ sở kinh doanh có thu nhập chịu thuế (chưa trừ số lỗ được chuyển). Trường hợp năm đầu tiên hoạt động sản xuất kinh doanh dưới 06 tháng, doanh nghiệp có quyền hưởng miễn giảm ngay năm đó hoặc đăng ký bắt đầu từ năm tài chính tiếp theo.
- Nguyên tắc lựa chọn ưu đãi: Trong cùng một thời gian, nếu có khoản thu nhập được hưởng nhiều mức ưu đãi khác nhau, doanh nghiệp được tự lựa chọn phương án ưu đãi có lợi nhất và thông báo cho cơ quan thuế.
Sự thay đổi của hệ thống pháp luật đầu tư và thuế qua các thời kỳ được xử lý bằng các quy định chuyển tiếp cụ thể:
- Nghị định 108/2006/NĐ-CP: Bãi bỏ Danh mục lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định 164/2003/NĐ-CP và Nghị định 152/2004/NĐ-CP. Thay vào đó, quy định các dự án đầu tư sản xuất trong khu công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập thuộc danh mục lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư.
- Nghị định 24/2007/NĐ-CP (Khoản 3 Điều 46): Đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi theo các quy định cũ (Nghị định 164, Nghị định 152) được tiếp tục hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại. Nếu mức ưu đãi cũ thấp hơn quy định mới tại Nghị định 24/2007/NĐ-CP, doanh nghiệp được chuyển sang hưởng theo mức ưu đãi mới cho thời gian còn lại.
Để đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu thuế, Thông tư 128/2003/TT-BTC và Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định rõ nghĩa vụ hạch toán của doanh nghiệp:
- Nghĩa vụ hạch toán riêng: Doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế (bao gồm thuế suất ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động không được hưởng ưu đãi.
- Phương pháp phân bổ khi không hạch toán riêng được: Phần thu nhập ưu đãi được xác định bằng tổng thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu (hoặc chi phí được trừ) của hoạt động ưu đãi so với tổng doanh thu (hoặc tổng chi phí được trừ) của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Phân bổ doanh thu/chi phí dùng chung: Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí không thể hạch toán riêng, khoản này sẽ được phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí của hoạt động ưu đãi trên tổng doanh thu hoặc chi phí của toàn doanh nghiệp.
Dựa trên hồ sơ thực tế và Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu ngày 15/8/2006, Cục thuế TP Hà Nội đưa ra kết luận hướng dẫn cụ thể:
- Xác định điều kiện thực tế: Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phụ tùng xe có động cơ (ngành nghề ưu đãi), thực hiện tại Khu công nghiệp Nội Bài, xã Quang Tiến, huyện Sóc Sơn, Hà Nội (địa bàn ưu đãi) và đáp ứng điều kiện sử dụng lao động.
- Quyền lợi ưu đãi song song: Công ty đồng thời đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi theo Nghị định 164/2003/NĐ-CP (thuế suất 15% trong 12 năm đầu, miễn 3 năm, giảm 50% trong 8 năm tiếp theo) và Nghị định 152/2004/NĐ-CP (thuế suất 15% trong 12 năm đầu, miễn 3 năm, giảm 50% trong 7 năm tiếp theo).
- Quyền lựa chọn của doanh nghiệp: Công ty được quyền lựa chọn phương án ưu đãi thuế có lợi nhất và phải thông báo cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp trước khi thực hiện.
- Cơ chế tự khai, tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất, thời gian miễn giảm thuế, số lỗ được chuyển để tự kê khai và quyết toán thuế.
- Hậu quả pháp lý khi vi phạm: Cơ quan thuế sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra thực tế. Nếu phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện nhưng vẫn áp dụng ưu đãi, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61334/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Việt Nam Leakless
(Đ/c: Lô 75 KCN Nội Bài - H. Sóc Sơn - Hà Nội)
MST: 0102026039
Trả lời công văn số 03/CV ngày 27/02/2018 của Công ty TNHH Việt Nam Leakless, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN quy định:
+ Tại Điều 33 quy định:
“Điều 33. Điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp Dự án đầu tư đáp ứng một trong các điều kiện sau đây được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:
1. Đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực quy định tại Danh mục A phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực mà pháp luật không cấm và có sử dụng số lao động bình quân trong năm ít nhất là:
a) ở đô thị loại 1 và loại 2: 100 người;
b) ở địa bàn khuyến khích đầu tư quy định tại Danh mục B hoặc Danh I mục c ban hành kèm theo Nghị định này: 20 người;
c) ở địa bàn khác: 50 người.”
+ Tại Khoản 1 Điều 34 quy định:
“Điều 34. Địa bàn khuyến khích đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
1. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Danh mục B Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”
+ Tại Điều 35 quy định:
“Điều 35. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi đối với hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư
1. Các mức thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể như sau:...
c) Thuế suất 15% đối với hợp tác xã được thành lập tai địa bàn quy định tai Danh mục B Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực quy định tại Danh mục A và thực hiện tai địa bàn quy định tại Danh mục B Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
2. Thời hạn áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi được quy định như sau:...
b) Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15% được áp dụng trong 12 năm, kể từ khi hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh;
Sau thời hạn áp dụng mức thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này, hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất là 28%.”
+ Tại khoản 7 Điều 36 quy định:
Điều 36. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư và cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm được miễn thuế, giảm thuế như sau:
7. Được miễn thuế 03 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 08 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực quy định tại Danh mục A và thực hiện tại địa bàn quy định tại Danh mục B Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, đồng thời đáp ứng điều kiện về sử dụng lao động quy định tại Điều 33 của Nghị định này.
+ Tại Điều 47 quy định:
"Điều 47. Thuế suất ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế và chuyển lỗ theo quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41, Điều 43, Điều 44, Điều 45 và Điều 46 của Nghị định này chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đúng chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ và đã đăng ký thuế nộp thuế theo kê khai. Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, mức miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế và có văn bản thông báo cho cơ quan thuế biết cùng với thời gian nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm.
Thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định này là năm tài chính đầu tiên cơ sở kinh doanh có thu nhập chịu thuế chưa trừ số lỗ được chuyển theo quy định tại Điều 46 của Nghị định này. Trường hợp năm tài chính đầu tiên được miễn thuế, giảm thuế có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ dưới sáu tháng, cơ sở kinh doanh có quyền được hưởng miễn thuế, giảm thuế ngay năm đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ năm tài chính tiếp theo. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục kể từ năm tài chính đầu tiên cơ sở kinh doanh có thu nhập chịu thuế chưa trừ số lẽ được chuyển.
Trong cùng một thời gian, nếu có một khoản thu nhập được miễn thuế, giảm thuế theo nhiều trường hợp khác nhau thì cơ sở kinh doanh tự lựa chọn một trong những trường hợp miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thông báo cho cơ quan Thuế biết.”
+ Tại Điểm 6 Mục VI Danh mục A phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP quy định ngành, nghề, lĩnh vực sau đây được hưởng ưu đãi:
“6. Đầu tư sản xuất:....; xe ô tô các loại, phụ tùng xe ô tô;... ”
Tại điểm 51 Danh mục B phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP quy định địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hưởng ưu đãi đầu tư:
“51. Thành phố Hà Nội
- Huyện Sóc Sơn ”
- Căn cứ Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ:
+ Tại điểm 1 Mục III Phần E quy định:
"1. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư và cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm được miễn thuế, giảm thuế như sau:…
Cơ sở kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế thực hiện đồng thời nhiều hoạt động kinh doanh thì phải theo dõi hạch toán riêng thu nhập của hoạt động kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế. Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán riêng được thì thu nhập của hoạt động kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế được xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế nhân (x) với tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế và tổng doanh thu của cơ sở kinh doanh.”
+ Tại điểm 2.1 Mục IV phần E quy định thủ tục thực hiện ưu đãi thuế:
“2.1- Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập chịu thuế và quyết toán thuế theo đúng hướng dẫn tại Mục IV, Phần D Thông tư này.
Cơ quan thuế khi kiểm tra, thanh tra đối với cơ sở kinh doanh phải kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, số thuế cơ sở kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế, số lỗ cơ sở kinh doanh được trừ vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tế mà cơ sở kinh doanh đáp ứng được.”
- Căn cứ Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/8/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN:
+ Tại Khoản 3 Điều 1 bổ sung thêm điểm e vào Khoản 1 Điều 35:
"e) Thuế suất 15% đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu chế xuất; cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu công nghiệp;"
+ Tại Khoản 4 Điều 1 bổ sung thêm Khoản 13 vào Điều 36:
"13. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện tại Khu công nghiệp; Khu chế xuất:...
b) Được miễn thuế 03 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu chế xuất, cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu công nghiệp;"
- Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật đầu tư (Nghị định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo):
+ Tại điểm c Khoản 2 Điều 88 quy định:
“2. Nghị định này bãi bỏ:
c) Danh mục lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 quy định chi tiết Luật thuế TNDN; Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/8/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN;”
+ Tại điểm 53 Mục VIII Phần B Phụ lục I về Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định:
"53. Dự án đầu tư sản xuất trong các khu công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.”
+ Tại điểm 55 Phụ lục II về Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định:
55. Các khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ”
- Căn cứ khoản 3 Điều 46 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN quy định:
“3. Cơ sở kinh doanh đang được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại các Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003, số 152/2004/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ và các quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại. Trường hợp mức ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đang được hưởng thấp hơn mức ưu đãi quy định tại Nghị định này thì cơ sở kinh doanh được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này cho thời gian còn lại.”
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN:
+ Tại Khoản 2 Điều 18 quy định điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN:
“2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.
Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp.”
+ Tại Điều 22 quy định thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
"Cơ quan thuế khi kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp phải kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tế mà doanh nghiệp đáp ứng được. Trường hợp doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện để áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định."
- Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu số 013022000001 ngày 15/8/2006.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty là cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư được cấp phép đầu tư từ ngày 15/8/2006 hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phụ tùng xe có động cơ (thuộc ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư), dự án thực hiện tại Khu công nghiệp Nội Bài, xã Quang Tiến, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hưởng ưu đãi đầu tư) và đáp ứng điều kiện về sử dụng lao động quy định tại Điều 33 của Nghị định số 164/2003/NĐ-CP thì Công ty đồng thời đáp ứng điều kiện để được hưởng ưu đãi theo quy định tại Điều 35, Điều 36 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP (thuế suất 15% trong 12 năm đầu kể từ khi dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh, miễn thuế 3 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 8 năm tiếp theo) và Khoản 3, Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 152/2004/NĐ-CP CP (thuế suất 15% trong 12 năm đầu kể từ khi dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh, miễn thuế 3 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 7 năm tiếp theo). Công ty được quyền lựa chọn một trong những trường hợp ưu đãi thuế có lợi nhất và thông báo cho cơ quan quản lý thuế trước khi thực hiện.
Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tư kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế. Trường hợp cơ quan thuế khi thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện để áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.
Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được, hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Việt Nam Leakless được biết và thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4791/CT-TTHT ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 48505/CT-TTHT năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư tại Khu công nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 53976/CT-TTHT năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp chế xuất, cách phân bổ chi phí giữa hai loại hình thương mại và chế xuất do cục thuế Thành phố Hà Nội
- 4Công văn 61338/CT-TTHT năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, chuyển lỗ khi nhận sáp nhập do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 77480/CT-TTHT năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 81742/CT-TTHT năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp sau khi di chuyển dự án đầu tư gắn với trụ sở sang tỉnh Bắc Ninh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 152/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 6Công văn 4791/CT-TTHT ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 48505/CT-TTHT năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư tại Khu công nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 53976/CT-TTHT năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp chế xuất, cách phân bổ chi phí giữa hai loại hình thương mại và chế xuất do cục thuế Thành phố Hà Nội
- 10Công văn 61338/CT-TTHT năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, chuyển lỗ khi nhận sáp nhập do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 77480/CT-TTHT năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 81742/CT-TTHT năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp sau khi di chuyển dự án đầu tư gắn với trụ sở sang tỉnh Bắc Ninh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 61334/CT-TTHT năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 61334/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/09/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
