Tóm tắt Công văn 611/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất
Công văn 611/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thu tiền thuê đất, đặc biệt là việc xác định đơn giá thuê đất, ưu đãi miễn giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và thủ tục hành chính liên quan. Dưới đây là nội dung phân tích chuyên sâu về các chính sách cốt lõi được quy định trong văn bản này.
- Xác định đơn giá thuê đất và chu kỳ ổn định đơn giá
Công văn hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê:
- Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất thuê, giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) và tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do UBND cấp tỉnh quyết định.
- Chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm là 05 năm kể từ thời điểm được Nhà nước quyết định cho thuê đất. Hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo theo quy định pháp luật tại thời điểm điều chỉnh.
- Trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch xây dựng chi tiết làm thay đổi mục đích sử dụng đất hoặc hệ số sử dụng đất thì phải xác định lại đơn giá thuê đất tại thời điểm thay đổi quy hoạch.
- Quy định về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
Một trong những nội dung trọng tâm được làm rõ trong Công văn 611/TCT-CS là việc áp dụng ưu đãi miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản của dự án đầu tư:
- Dự án được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện đầu tư xây dựng mới được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Để được hưởng ưu đãi này, người thuê đất phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét và ban hành quyết định miễn tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện xây dựng cơ bản của dự án. Trường hợp người thuê đất không tiến hành xây dựng hoặc chậm tiến độ mà không có lý do chính đáng sẽ bị truy thu tiền thuê đất theo quy định.
- Thủ tục luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính
Tổng cục Thuế hướng dẫn về trình tự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất:
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm lập và gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để làm cơ sở tính tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm xác định số tiền thuê đất phải nộp, số tiền thuê đất được miễn, giảm (nếu có) và ban hành thông báo nộp tiền thuê đất gửi đến người sử dụng đất trong thời hạn quy định.
- Người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp tiền thuê đất đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách nhà nước theo thông báo. Quá thời hạn nộp tiền, người sử dụng đất phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Nguyên tắc xử lý chuyển tiếp đối với các dự án đang thực hiện
Đối với các dự án được giao đất, thuê đất trước ngày các văn bản pháp luật mới có hiệu lực nhưng chưa được xác định đơn giá hoặc đang trong thời gian hưởng ưu đãi:
- Việc xác định đơn giá thuê đất và áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo nguyên tắc không hồi tố đối với các nghĩa vụ tài chính đã hoàn thành trước đó.
- Các trường hợp đang được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định cũ mà mức ưu đãi thấp hơn quy định mới thì được hưởng mức ưu đãi mới cho thời gian ưu đãi còn lại của dự án.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 611/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cà Mau
Trả lời Công văn số 1478/CT-THNVDT ngày 09/10/2015 và Công văn số 1599/CT-THNVDT ngày 04/11/2015 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau về chính sách thu tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1 Điều 13 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 quy định:
“1. Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư cao hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư đang được hưởng thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án.”
- Tại Điểm 53 danh Mục địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư quy định:
“53. Cà Mau. Toàn bộ các huyện”
- Căn cứ quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn:
+ Tại Khoản 3 Điều 3 quy định:
“3. Dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư là dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn thuộc Danh Mục địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư”
+ Khoản 1 và Khoản 8 Danh Mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp và nông thôn ban hành kèm theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ quy định:
“1. Trồng rừng, bảo vệ rừng, trồng cây dược liệu.
...8. Sản xuất nguyên liệu và chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản, chế phẩm sinh học”
+ Tại Khoản 2 Điều 6 quy định:
“2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động”
- Căn cứ quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
+ Tại Khoản 4 Điều 18 quy định:
“4. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cao hơn quy định của Nghị định này thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị định này thì được hưởng theo quy định tại Nghị định này của thời hạn ưu đãi còn lại kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”
+ Tại Khoản 8 Điều 19 quy định:
“8. Việc miễn tiền thuê đất đối với dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thực hiện theo quy định của Chính phủ về ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án rừng nguyên liệu, nếu dự án của tổ chức kinh tế nêu trên đáp ứng Điều kiện là dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP thì thuộc đối tượng được xem xét miễn tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại theo quy định tại Khoản Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 13 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 nêu trên.
- Đối với Công ty cổ phần Thủy sản Sông Đốc được Nhà nước cho thuê đất để xây dựng Nhà máy chế biến bột cá theo Quyết định số 124/QĐ-UBND ngày 19/08/2014 của UBND tỉnh Cà Mau, nếu dự án của Công ty đáp ứng Điều kiện là dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thì công ty thuộc đối tượng được xem xét miễn tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ theo quy định tại Khoản 8 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Cà Mau biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 432/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 449/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 691/TCT-CS năm 2016 về thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 880/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 927/TCT-CS năm 2016 về đơn giản hóa thủ tục hành chính trong thực hiện chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2Nghị định 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- 3Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Luật Đầu tư 2014
- 5Công văn 432/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 449/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 691/TCT-CS năm 2016 về thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 880/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 927/TCT-CS năm 2016 về đơn giản hóa thủ tục hành chính trong thực hiện chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 611/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 611/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/02/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
