Tóm tắt Công văn 6109/CT-HTr năm 2015 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
Công văn 6109/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ và dịch vụ phần mềm. Văn bản này giúp doanh nghiệp xác định rõ ràng nghĩa vụ thuế đối với từng loại hình dịch vụ công nghệ thông tin.
- Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
- Chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ: Các hoạt động chuyển giao công nghệ được thực hiện theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ và hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Sản phẩm và dịch vụ phần mềm: Sản phẩm phần mềm và các dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật (bao gồm thiết kế phần mềm, cài đặt, bảo trì, nâng cấp, chuyển giao công nghệ phần mềm) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Quy định về thuế suất đối với các dịch vụ công nghệ thông tin khác
- Dịch vụ chịu thuế suất thông thường: Đối với các dịch vụ khác không nằm trong danh mục dịch vụ phần mềm hoặc không đáp ứng các điều kiện về chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ thì doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 10%).
- Nguyên tắc phân bổ và kê khai: Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng doanh thu của hoạt động không chịu thuế GTGT và hoạt động chịu thuế GTGT để kê khai, nộp thuế chính xác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Hướng dẫn thực hiện và lưu ý đối với doanh nghiệp
- Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc hợp đồng dịch vụ phần mềm hợp pháp để làm căn cứ chứng minh khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
- Việc lập hóa đơn đối với các dịch vụ không chịu thuế GTGT phải tuân thủ đúng hướng dẫn, trên hóa đơn dòng thuế suất và tiền thuế GTGT phải được gạch chéo hoặc ghi rõ là không chịu thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6109/CT-HTr | Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV chiếu sáng và thiết bị đô thị
(Đ/c: Số 30 Hai Bà Trưng, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
MST: 0100106024)
Trả lời công văn số 43/CT ngày 26/01/2015 của Công ty TNHH MTV chiếu sáng và thiết bị đô thị (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 11 Điều 4 Chương I Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014) quy định về đối tượng không chịu thuế gồm:
“11. Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. Các dịch vụ nêu tại khoản này không phân biệt nguồn kinh phí chi trả. Cụ thể:
…
b) Chiếu sáng công cộng bao gồm chiếu sáng đường phố, ngõ, xóm trong khu dân cư, vườn hoa, công viên. Doanh thu không chịu thuế là doanh thu từ hoạt động chiếu sáng công cộng;
… ”
- Căn cứ Khoản 3 Điều 28 Chương III Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 11/6/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định như sau:
“3. Kho bạc nhà nước nơi chủ đầu tư mở tài khoản giao dịch có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT để nộp vào ngân sách nhà nước khi chủ đầu tư đến làm thủ tục thanh toán theo tỷ lệ quy định là 2% trên số tiền thanh toán khối lượng các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các khoản thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản của các dự án sử dụng vốn ODA thuộc diện chịu thuế GTGT (phần vốn đối ứng trong nước thanh toán tại Kho bạc Nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản của các dự án ODA). Kho bạc Nhà nước chưa thực hiện khấu trừ thuế GTGT đối với trường hợp chủ đầu tư làm thủ tục tạm ứng vốn khi chưa có khối lượng công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản hoàn thành.
…
Công trình xây dựng cơ bản phát sinh tại địa phương cấp tỉnh nào, thì số thuế GTGT khấu trừ sẽ được hạch toán vào thu ngân sách của địa phương cấp tỉnh đó.
Đối với các công trình liên tỉnh thì chủ đầu tư phải tự xác định doanh thu công trình chi tiết theo từng tỉnh gửi Kho bạc nhà nước để khấu trừ thuế GTGT và hạch toán thu ngân sách cho từng tỉnh.
Riêng công trình phát sinh trong cùng tỉnh nhưng khác địa bàn huyện với nơi nhà thầu đóng trụ sở chính hoặc công trình phát sinh trên nhiều huyện (công trình liên huyện) thì Kho bạc nhà nước hạch toán thu ngân sách cho địa bàn nơi nhà thầu đóng trụ sở chính.
… ”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH MTV chiếu sáng và thiết bị đô thị có doanh thu từ hoạt động chiếu sáng công cộng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì hoạt động chiếu sáng công cộng trên của Công ty không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 28 Chương III Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty TNHH MTV chiếu sáng và thiết bị đô thị biết và thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 42403/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 34577/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 31322/CT-HTr năm 2015 xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 7592/CT-HTr năm 2015 xác định đối tượng chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 42403/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 34577/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 31322/CT-HTr năm 2015 xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 7592/CT-HTr năm 2015 xác định đối tượng chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 6109/CT-HTr năm 2015 đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 6109/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/02/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Thái Dũng Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
