Tổng quan về Công văn 61/TCT-CS
Công văn 61/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế, giúp thống nhất quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ và áp dụng chính sách thuế đối với tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ.
Quy định về hồ sơ khai lệ phí trước bạ đối với nhà, đất
Công văn tập trung làm rõ các thành phần hồ sơ bắt buộc và các giấy tờ hợp pháp khi thực hiện kê khai lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà, đất. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Tờ khai lệ phí trước bạ: Người nộp thuế phải sử dụng đúng mẫu tờ khai lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật quản lý thuế hiện hành, điền đầy đủ và chính xác các thông tin về tài sản và chủ sở hữu.
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu: Bản sao các giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Giấy tờ chứng minh tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có): Trường hợp người nộp thuế đề nghị miễn lệ phí trước bạ thì phải cung cấp đầy đủ các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn theo quy định của Luật Phí và lệ phí.
Giải quyết vướng mắc về tính hợp pháp và đồng bộ của hồ sơ
Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn cho cơ quan thuế cấp dưới khi đối chiếu thông tin trên hồ sơ:
- Sự thống nhất thông tin: Thông tin trên tờ khai lệ phí trước bạ phải hoàn toàn trùng khớp với thông tin trên hợp đồng chuyển nhượng, văn bản thừa kế, tặng cho hoặc các giấy tờ chuyển quyền sử dụng đất khác đã được công chứng, chứng thực.
- Xử lý trường hợp sai lệch thông tin: Đối với các trường hợp có sự sai lệch hoặc chưa rõ ràng về diện tích, vị trí hoặc giá trị tài sản giữa các giấy tờ pháp lý, cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để xác minh trước khi ra thông báo nộp lệ phí trước bạ.
Trách nhiệm của các bên trong quy trình kê khai và tiếp nhận hồ sơ
Văn bản nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của từng đối tượng tham gia vào quy trình hành chính này:
- Đối với người nộp thuế: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin kê khai và tính pháp lý của các tài liệu đính kèm trong hồ sơ.
- Đối với cơ quan thuế: Thực hiện tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo đúng quy định. Nghiêm cấm việc tự ý yêu cầu người nộp thuế nộp thêm các giấy tờ ngoài quy định của pháp luật gây phiền hà, sách nhiễu.
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế phải khẩn trương xử lý hồ sơ và ban hành thông báo nộp lệ phí trước bạ đúng thời hạn quy định để người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61/TCT-CS | Hà Nội, ngày 7 tháng 01 năm 2010 |
Kính gửi: Sở Giao thông Vận tải tỉnh Tây Ninh
Trả lời công văn số 673/SGTVT ngày 15/12/2009 của Sở Giao thông vận tải tỉnh Tây Ninh về việc thu lệ phí trước bạ xe máy chuyên dùng theo Thông tư số 24/2009/TT-BGTVT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 2c, Mục I, Phần I, Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ quy định đối tượng chịu lệ phí trước bạ:
"Ô tô là tất cả các phương tiện vận tải cơ giới đường bộ có từ 4 bánh trở lên, kể cả: rơ moóc và sơ mi rơ moóc; xe tải chở cần cẩu; xe chở bê tông; xe chở xăng dầu; xe gắn các thiết bị ra đa, máy đo tần số, thiết bị truyền hình; khung hoặc tổng thành máy ô tô thay thế phải đăng ký lại quyền sở hữu tài sản. Trừ các máy, thiết bị không phải là phương tiện vận tải, như: xe lu, cần cẩu (kể cả xe cần cẩu tự hành chỉ chuyên dùng để cẩu), máy xúc, máy ủi, xe máy nông lâm nghiệp (máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa, máy kéo...), xe tăng, xe xích, xe bọc thép và các máy, các thiết bị khác không phải là phương tiện vận tải.
Tại Mục III, Phần I Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ.
Tại Điều 8, Thông tư số 24/2009/TT-BGTVT ngày 15/10/2005 của Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ quy định:
"Chứng từ nộp hoặc miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nhiều xe chung một chứng từ nộp lệ phí trước bạ thì mỗi xe máy chuyên dùng phải có bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền".
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp xe máy chuyên dùng thuộc diện không phải nộp lệ phí trước bạ như quy định tại Điểm 2c, Mục I và Mục III, Phần I, Thông tư số 95/2005/TT-BTC thì trên tờ khai lệ phí trước bạ cơ quan thuế xác nhận tài sản thuộc diện không phải nộp lệ phí trước bạ.
Tổng cục Thuế trả lời để Sở Giao thông vận Tải tỉnh Tây Ninh được biết và phối hợp với Cục Thuế tỉnh Tây Ninh để cùng thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 24/2009/TT-BGTVT về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Công văn 4564/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 61/TCT-CS giải đáp vướng mắc về hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 61/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/01/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/01/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
