Giới thiệu về Công văn 609/TCT-CS
Công văn 609/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm làm rõ các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán. Văn bản này đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp các công ty chứng khoán, tổ chức tài chính và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất việc kê khai, tính thuế và khấu trừ thuế GTGT theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Các nội dung cốt lõi về thuế GTGT trong hoạt động kinh doanh chứng khoán
Dựa trên các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, Công văn 609/TCT-CS tập trung phân định rõ các nhóm hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT như sau:
- Các hoạt động không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:
- Dịch vụ kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán và các hoạt động phụ trợ khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
- Hoạt động chuyển nhượng vốn, bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật.
- Các hoạt động thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:
- Các dịch vụ khác phát sinh tại công ty chứng khoán không nằm trong danh mục dịch vụ tài chính, dịch vụ kinh doanh chứng khoán được miễn thuế theo quy định của Luật Thuế GTGT.
- Các khoản doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản, thanh lý tài sản hoặc các dịch vụ giá trị gia tăng thương mại thông thường khác của doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Ý nghĩa và hướng dẫn áp dụng thực tế
Công văn 609/TCT-CS giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính - chứng khoán, cụ thể:
- Giúp các công ty chứng khoán xác định chính xác nghĩa vụ thuế đối với từng loại hình dịch vụ cung cấp cho khách hàng, tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Tạo sự minh bạch trong việc phân bổ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí quản lý doanh nghiệp dùng chung, đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế hợp pháp của doanh nghiệp.
- Đồng bộ hóa công tác quản lý thuế của cơ quan thuế các cấp đối với nhóm ngành dịch vụ tài chính đặc thù này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 609/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 8532/CT-TTHT ngày 16/12/2010 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về thuế GTGT của hoạt động kinh doanh chứng khoán. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại điểm 1 mục II Thông tư số 100/2004/TT-BTC ngày 20/10/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán thì các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực chứng khoán thuộc diện không chịu thuế GTGT bao gồm:
- Môi giới chứng khoán;
- Tự doanh chứng khoán;
- Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán;
…
Tại điểm 1.7 mục II phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: “…; hoạt động kinh doanh chứng khoán, bao gồm môi giới, tự doanh, quản lý danh mục đầu tư, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư chứng khoán” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT;
Tại điểm 8.b và điểm 8.d mục II phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định những hoạt động kinh doanh chứng khoán thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT:
“b) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường của các sở hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán, các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Dịch vụ tổ chức thị trường của các sở hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán bao gồm: chấp thuận niêm yết, quản lý niêm yết, quản lý giao dịch, quản lý thành viên giao dịch, cung cấp thông tin liên quan tới công tác quản lý niêm yết, quản lý giao dịch và các dịch vụ liên quan khác.
…
d) Dịch vụ tài chính phát sinh bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật”.
Căn cứ vào các quy định nêu trên thì trường hợp Công ty chứng khoán được pháp luật cho phép thực hiện hoạt động mua bán chứng khoán chưa niêm yết có điều kiện (gọi tắt là repo chứng khoán) thì dịch vụ này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 100/2004/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1749/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán của Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 609/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng của hoạt động kinh doanh chứng khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 609/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/02/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/02/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
