Giới thiệu về Công văn 608/TCT-CS
Công văn 608/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động vận tải quốc tế, cũng như các quy định pháp lý liên quan đến vé và vận đơn trong quá trình thực hiện dịch vụ này. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp vận tải và người nộp thuế xác định đúng nghĩa vụ thuế và thực hiện đúng các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Phạm vi áp dụng thuế suất 0% đối với vận tải quốc tế
- Hoạt động vận tải quốc tế được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài về Việt Nam.
- Quy định này cũng áp dụng đối với cả chặng vận tải khứ hồi hoặc các chặng vận tải hoàn toàn ở nước ngoài nhưng do doanh nghiệp Việt Nam thực hiện đáp ứng các điều kiện pháp lý.
- Việc xác định chặng vận tải quốc tế phải dựa trên các chứng từ vận tải hợp lệ theo quy định của pháp luật chuyên ngành hàng không, hàng hải hoặc đường bộ quốc tế.
- Điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với dịch vụ vận tải quốc tế
Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải quốc tế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau đây:
- Hợp đồng vận chuyển: Phải có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý hoặc hàng hóa được ký kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo đúng quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Chứng từ vận tải: Phải có vé, vận đơn (bill of lading) hoặc các chứng từ vận chuyển khác thể hiện rõ điểm đi và điểm đến nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Quy định cụ thể về vé và vận đơn đối với vận tải quốc tế
- Vé và vận đơn là chứng từ bắt buộc để chứng minh tính hợp pháp của chặng đường vận tải quốc tế. Các chứng từ này phải được phát hành đúng quy định của pháp luật chuyên ngành vận tải.
- Trường hợp vé hoặc vận đơn được phát hành dưới dạng điện tử, doanh nghiệp phải đảm bảo tính toàn vẹn, khả năng truy cập và lưu trữ thông tin theo quy định của Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Thông tin trên vé và vận đơn phải trùng khớp với thông tin trên hợp đồng vận chuyển và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để làm cơ sở hoàn thuế hoặc khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Lưu ý quan trọng về quản lý thuế và xử lý vi phạm
- Trường hợp doanh nghiệp vận tải không đáp ứng đủ các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán hoặc vé, vận đơn theo quy định thì không được áp dụng thuế suất 0%.
- Khi không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất thông thường đối với dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam hoặc không được khấu trừ thuế đầu vào tương ứng.
- Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra tính xác thực của các chứng từ vận tải quốc tế nhằm ngăn chặn hành vi gian lận thuế, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 608/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2011 |
Kính gửi: Đường sắt Việt Nam
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2880/ĐS-TCKT ngày 14/12/2010 của Đường sắt Việt Nam về sử dụng vé, vận đơn đối với vận tải quốc tế và thuế suất thuế GTGT đối với vận tải quốc tế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về vé, vận đơn liên vận quốc tế:
Tại khoản 5, Điều 4 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có quy định:
“5. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về nội dung và hình thức hóa đơn khác với quy định tại các khoản 2, 3 Điều này thì thực hiện theo quy định tại điều ước quốc tế đó.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, hóa đơn áp dụng đối với vận tải liên vận quốc tế đã được quy định nội dung trong các Hiệp định Liên vận hành khách quốc tế, Hiệp định Liên vận hàng hóa đường sắt quốc tế (SMGS) mà Việt Nam tham gia thì được áp dụng theo quy định tại Hiệp định đó.
2. Về thuế suất thuế GTGT đối với vận tải hành khách, hàng hóa liên vận quốc tế:
Tại tiết c, điểm 1.1, mục II, phần B, Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT quy định thuế suất thuế GTGT 0% áp dụng đối với:
“- Vận tải quốc tế bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam. Trường hợp hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa thì vận tải quốc tế gồm cả chặng nội địa;”
Tại Điều 1, Thông tư số 112/2009/TT-BTC ngày 2/6/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với vận tải quốc tế và dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải quy định:
“Điều 1. Đối với vận tải quốc tế:
Vận tải quốc tế được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Trường hợp hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.”
Căn cứ quy định nêu trên, Đường sắt Việt Nam có hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa liên vận quốc tế bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam thì thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%. Điều kiện để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với vận tải quốc tế theo quy định tại Điều 1, Thông tư số 112/2009/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Đường sắt Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 112/2009/TT-BTC hướng dẫn điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với vận tải quốc tế và dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Công văn 608/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với vận tải quốc tế và vé, vận đơn đối với vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 608/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/02/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/02/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
