Công văn 6056/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện thống nhất chính sách kê khai số thuế giá trị gia tăng (GTGT) đã tạm nộp đối với hoạt động kinh doanh ngoại tỉnh. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng hoặc chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Nguyên tắc kê khai số thuế giá trị gia tăng đã tạm nộp
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc kê khai số thuế GTGT đã tạm nộp của hoạt động kinh doanh ngoại tỉnh được thực hiện theo các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Người nộp thuế có hoạt động sản xuất kinh doanh ngoại tỉnh (như xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thực hiện nộp thuế GTGT tạm nộp tại địa phương nơi có hoạt động kinh doanh theo tỷ lệ quy định của pháp luật về thuế.
- Chứng từ nộp tiền thuế GTGT tạm nộp tại địa phương khác được dùng để trừ vào số thuế GTGT phải nộp theo tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT) tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Số thuế GTGT đã tạm nộp tại địa phương khác được phản ánh vào Chỉ tiêu [39] ("Số thuế đã nộp ở địa phương khác của hoạt động kinh doanh ngoại tỉnh") trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT của kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc kỳ tính thuế nhận được chứng từ nộp thuế.
Hướng dẫn xử lý trường hợp chậm kê khai hoặc cần kê khai bổ sung
Công văn cũng làm rõ phương án xử lý đối với các trường hợp doanh nghiệp nhận được chứng từ nộp thuế chậm hoặc có sai sót trong quá trình kê khai thực tế:
- Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế GTGT tạm nộp tại địa phương khác nhưng chưa kê khai vào Chỉ tiêu [39] của tờ khai thuế GTGT tại trụ sở chính của kỳ phát sinh, người nộp thuế được phép kê khai bổ sung, điều chỉnh vào kỳ tính thuế phát sinh chứng từ nộp thuế đó.
- Việc kê khai bổ sung phải đảm bảo tính trung thực, chính xác của số liệu và phải kèm theo bản sao chứng từ nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước tại địa phương nơi có hoạt động kinh doanh ngoại tỉnh để cơ quan thuế quản lý trực tiếp có cơ sở đối chiếu, kiểm tra.
- Trường hợp phát sinh số thuế nộp thừa tại trụ sở chính do việc kê khai bổ sung số thuế đã tạm nộp ở ngoại tỉnh, số thuế nộp thừa này sẽ được xử lý bù trừ với nghĩa vụ thuế của các kỳ tiếp theo hoặc hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với người nộp thuế
Văn bản hướng dẫn này mang lại nhiều thuận lợi cho cộng đồng doanh nghiệp trong quá trình thực thi nghĩa vụ thuế:
- Giúp doanh nghiệp tránh được việc bị tính tiền chậm nộp một cách oan uổng khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế tạm tính ở địa phương khác nhưng chưa kịp thời khấu trừ tại trụ sở chính.
- Tạo cơ chế rõ ràng, thống nhất cho các Cục Thuế địa phương trong việc hướng dẫn, kiểm tra và chấp thuận số thuế GTGT vãng lai đã nộp của người nộp thuế.
- Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, tối ưu hóa dòng tiền và giảm thiểu tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc kê khai sai lệch chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6056/TCT-KK | Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 63114/CT-TTHT ngày 07/10/2016 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 6, Điều 11, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh;
Căn cứ Khoản 3, Điều 28, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 được sửa đổi bổ sung tại Khoản 8, Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC hướng dẫn địa điểm và thủ tục nộp thuế;
Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế thành phố Hà Nội: Bảng tạm phân chia giá trị nghiệm thu thanh toán kèm phân bổ số thuế giá trị gia tăng mà Nhà thầu chính đã được Kho bạc nhà nước khấu trừ theo tỷ lệ 2% khi chủ đầu tư thanh toán giá trị công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước không được coi là chứng từ nộp thuế để nhà thầu phụ kê khai số thuế GTGT tạm nộp khi xác định nghĩa vụ thuế GTGT của nhà thầu phụ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3320/TCT-TNCN năm 2009 về vướng mắc thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2457/TCT-DNK về quản lý thuế đối với đơn vị vận tải hành khách liên tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 02/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 146/BTC-TCHQ năm 2017 áp dụng công văn 11613/BTC-TCT hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bông do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 182/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 3320/TCT-TNCN năm 2009 về vướng mắc thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2457/TCT-DNK về quản lý thuế đối với đơn vị vận tải hành khách liên tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 02/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 146/BTC-TCHQ năm 2017 áp dụng công văn 11613/BTC-TCT hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bông do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 182/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 6056/TCT-KK năm 2016 về chính sách kê khai số thuế giá trị gia tăng tạm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 6056/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/12/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
