Tổng quan về Công văn 605/TCT-CS năm 2020
Công văn 605/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn, giảm tiền thuê đất. Văn bản hướng dẫn chi tiết việc áp dụng các quy định ưu đãi tài chính đất đai đối với các dự án đầu tư, đảm bảo sự thống nhất trong việc thực thi pháp luật giữa cơ quan thuế và người nộp thuế.
Chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
Một trong những nội dung trọng tâm được hướng dẫn là việc xác định và áp dụng miễn tiền thuê đất trong giai đoạn đầu tư xây dựng hình thành tài sản:
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện đối với các dự án đầu tư mới gắn liền với việc Nhà nước cho thuê đất, không áp dụng cho các trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc thuê lại đất trong khu công nghiệp.
- Người nộp thuế phải chủ động lập hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được thẩm định và ra quyết định miễn thuế theo quy định.
Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất theo lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư
Sau khi kết thúc thời gian xây dựng cơ bản, dự án đầu tư có thể tiếp tục được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian hoạt động còn lại dựa trên các tiêu chí cụ thể:
- Áp dụng thời hạn miễn tiền thuê đất (như 3 năm, 7 năm, 11 năm, 15 năm hoặc toàn bộ thời hạn thuê) tùy thuộc vào danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Trường hợp một dự án đầu tư đáp ứng nhiều điều kiện hưởng các mức miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
- Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất được xem xét áp dụng chính sách ưu đãi đặc thù theo quy định của Chính phủ.
Nguyên tắc và thủ tục thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất
Công văn hướng dẫn rõ ràng về quy trình thủ tục hành chính và nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế:
- Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được áp dụng trực tiếp cho đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và là người trực tiếp thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
- Cơ quan thuế (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế) căn cứ vào hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến, kết hợp với hồ sơ đề nghị miễn, giảm của người nộp thuế để ban hành Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất.
- Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các giấy tờ, tài liệu chứng minh điều kiện được hưởng ưu đãi trong hồ sơ gửi cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 511/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum.
Tổng cục Thuế công văn số 618/CT-NVDT ngày 16/7/2019 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số của Công ty cổ phần cao su Sa Thầy. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định về nguyên tắc thực hiện:
“2. Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước vừa thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước vừa thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước, sau khi được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước thì tiếp tục được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định cho thời gian thuê đất tiếp theo (nếu có); trường hợp được hưởng nhiều mức giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước khác nhau thì được hưởng mức giảm cao nhất”.
Khoản 4 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“4. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cao hơn quy định của Nghị định này thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị định này thì được hưởng theo quy định tại Nghị định này của thời hạn ưu đãi còn lại kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”.
Khoản 3 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“3. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng mức ưu đãi (miễn, giảm thấp hơn) quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì được áp dụng mức miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP cho thời hạn miễn, giảm còn lại. Thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất còn lại tính theo thời gian quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP trừ (-) đi thời gian đã được miễn, giảm trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước là dự án đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (đã được ghi tại Giấy phép đầu tư) hoặc đã được cơ quan thuế ra quyết định miễn, giảm theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Trường hợp ngày bắt đầu tính tiền thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng từ ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, người thuê đất mới làm thủ tục xin miễn, giảm thì áp dụng quy định về miễn, giảm và các quy định khác theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.”.
Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 58/2017/TT-BTC ngày 13/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính cho các tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn quy định:
“1. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, thẩm định, quyết định miễn hoặc giảm tiền thuê đất cho đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo quy định tại Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg sau khi được đơn vị sử dụng lao động cung cấp đầy đủ các thông tin sau: …”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần cao su Sa Thầy đang trong thời hạn thuê đất, Công ty đã lựa chọn và được cơ quan có thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo pháp luật về đầu tư (Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ) thì không có cơ sở để tiếp tục xem xét miễn tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 58/2017/TT-BTC ngày 13/6/2017 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Kon Tum trả lời doanh nghiệp và tham mưu báo cáo UBND tỉnh Kon Tum xem xét, giải quyết theo nguyên tắc nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum được biết, xem xét giải quyết theo đúng quy định./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 481/TCT-CS năm 2015 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4698/TCT-CS năm 2015 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5787/TCT-CS năm 2016 về chính sách miễn giảm tiền thuê đất đối với trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất thuê do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Quyết định 42/2012/QĐ-TTg hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 481/TCT-CS năm 2015 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4698/TCT-CS năm 2015 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5787/TCT-CS năm 2016 về chính sách miễn giảm tiền thuê đất đối với trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất thuê do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Thông tư 58/2017/TT-BTC hướng dẫn chính sách hỗ trợ tài chính cho tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 605/TCT-CS năm 2020 chính sách miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 511/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/02/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Văn Phụng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/02/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
