Giới thiệu về Công văn 6048/TCT-CS năm 2016
Công văn 6048/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng và các trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động của doanh nghiệp.
Các nội dung cốt lõi về chính sách ưu đãi thuế TNDN
Dưới đây là các quy định chi tiết và hướng dẫn áp dụng thực tế được phân tích từ nội dung văn bản:
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế: Doanh nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN khi có dự án đầu tư đáp ứng điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư (như khu công nghiệp, khu chế xuất, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn) hoặc thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc hạch toán độc lập: Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ đầy đủ và nộp thuế theo phương pháp kê khai. Doanh nghiệp bắt buộc phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế để làm cơ sở tính thuế chính xác.
- Nguyên tắc phân bổ chi phí chung: Trường hợp doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng không hạch toán riêng được chi phí phát sinh của từng hoạt động, phần chi phí chung sẽ được phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu thực tế của doanh nghiệp.
- Quyền lựa chọn phương án ưu đãi: Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế khác nhau (về thuế suất hoặc thời gian miễn, giảm thuế) thì doanh nghiệp được chủ động lựa chọn áp dụng phương án ưu đãi thuế có lợi nhất.
- Xác định thời điểm tính thời gian miễn, giảm thuế: Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tư mới được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án. Trường hợp dự án không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu, thời gian miễn thuế, giảm thuế sẽ được tính từ năm thứ tư.
Hướng dẫn xử lý các trường hợp đặc biệt và chuyển đổi doanh nghiệp
- Tiếp tục hưởng ưu đãi khi chuyển đổi sở hữu: Đối với các trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất mà không làm thay đổi các điều kiện thực tế để hưởng ưu đãi thuế của dự án đầu tư, doanh nghiệp mới tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại của dự án.
- Lưu ý đối với thu nhập không được hưởng ưu đãi: Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với phần thu nhập phát sinh trực tiếp từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi. Các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động được ưu đãi (như thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ thanh lý tài sản không thuộc dự án ưu đãi) phải nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông.
Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp
Công văn 6048/TCT-CS giúp doanh nghiệp định hình rõ ràng phương thức kê khai và quyết toán thuế TNDN đối với các dự án đầu tư. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn về hạch toán riêng và phân bổ chi phí hợp lý giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6048/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 52941/CT-TTrl ngày 12/8/2016, công văn số 50300/CT-HTr ngày 29/7/2016 của Cục Thuế thành phố Hà Nội đề nghị hướng dẫn ưu đãi thuế theo nghị quyết số 34/2007/NQ-CP. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về Thuế GTGT:
- Về chính sách miễn, giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị quyết số 34/2007/NQ-CP:
+ Tại Điểm b, Điểm d Khoản 4 Mục II Chương II Nghị quyết số 34/2007/NQ-CP ngày 03/7/2007 của Chính phủ về giải pháp tài chính đối với dự án tái định cư tại chỗ quy định:
“b) Chủ đầu tư dự án được áp dụng thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong 15 năm, kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, được miễn thuế trong 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo; đối với diện tích nhà ở phục vụ tái định cư tại chỗ không thuộc diện phải nộp thuế giá trị gia tăng;
…
d) Đối với những trường hợp không có nhu cầu tái định cư tại chỗ, nếu các chủ sở hữu đó bán căn hộ cũ thuộc quyền sở hữu của mình cho chủ đầu tư để chuyển đến nơi ở khác thì được miễn các loại thuế liên quan tới việc mua bán căn hộ cũng như thuế thu nhập cá nhân (nếu có);”
- Về Kê khai khấu trừ thuế GTGT của các hóa đơn thanh toán qua ngân hàng không đăng ký tài khoản với cơ quan thuế:
Ngày 26/10/2016, Tổng cục Thuế đã có công văn số 4987/TCT-CS gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
“Về nguyên tắc đối với người nộp thuế đã được cấp đăng ký thuế nhưng chưa thông báo thông tin về các tài khoản của người nộp thuế đã mở tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng với cơ quan thuế trước thời điểm Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì phải thông báo bổ sung, thời hạn chậm nhất ngày 31/12/2013. Người nộp thuế trong quá trình sản xuất kinh doanh, định kỳ hàng quý khi có thay đổi, bổ sung số tài khoản tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thì phải thông báo cho cơ quan thuế. Đây không phải là căn cứ để cơ quan thuế không thực hiện hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp”.
Ngày 28/10/2016 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 173/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013. Tại Điều 1 Thông tư số 173/2016/TT-BTC có hướng dẫn:
“3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).”
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ tình hình thực tế và hướng dẫn tại Nghị quyết số 34/2007/NQ-CP ngày 03/7/2007 của Chính phủ, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện theo quy định.
2. Về thuế TNDN;
Tại Điều 13 và Điều 14 Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008, khoản 7 và khoản 8 Điều 1 Luật Thuế TNDN số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc Hội và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật có quy định về đối tượng được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ các quy định nêu trên và thực tế của doanh nghiệp để xác định cho phù hợp.
Việc kê khai nộp thuế TNDN thực hiện theo quy định của Luật thuế TNDN và Luật Quản lý thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5867/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 59/TXNK-CST năm 2017 về chính sách thuế với dự án ưu đãi đầu tư do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 6063/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1056/TCT-CS năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Nghị quyết số 34/2007/NQ-CP về một số giải pháp để thực hiện việc cải tạo, xây dựng lại các chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp do Chính phủ ban hành.
- 3Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 4Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 5Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 6Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4987/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi theo Thông tư 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 5867/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 59/TXNK-CST năm 2017 về chính sách thuế với dự án ưu đãi đầu tư do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 11Công văn 6063/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1056/TCT-CS năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục thuế ban hành
Công văn 6048/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 6048/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/12/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
