Giới thiệu về Công văn 6040/TCHQ-TXNK năm 2020
Công văn 6040/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa tạm nhập khẩu dưới hình thức thuê. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc áp dụng thuế GTGT, hoàn thuế và khấu trừ thuế đối với loại hình hàng hóa đặc thù này.
Chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa tạm nhập khẩu theo hình thức thuê
Theo quy định được làm rõ trong Công văn 6040/TCHQ-TXNK, chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa tạm nhập khẩu dưới hình thức thuê được áp dụng như sau:
- Nghĩa vụ nộp thuế khi nhập khẩu: Hàng hóa tạm nhập khẩu dưới hình thức thuê (như máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển) thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tại khâu nhập khẩu. Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế GTGT đầy đủ cho cơ quan hải quan tại thời điểm làm thủ tục thông quan.
- Căn cứ tính thuế: Thuế GTGT được tính trên giá trị dịch vụ thuê và các yếu tố cấu thành trị giá tính thuế theo quy định của pháp luật về hải quan và thuế xuất nhập khẩu.
Quy định về hoàn thuế và khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Công văn 6040/TCHQ-TXNK hướng dẫn chi tiết về việc xử lý số thuế GTGT đã nộp tại khâu nhập khẩu khi doanh nghiệp thực hiện tái xuất hàng hóa:
- Không hoàn thuế tại cơ quan Hải quan: Cơ quan hải quan không thực hiện hoàn trả số thuế GTGT mà doanh nghiệp đã nộp tại khâu nhập khẩu đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất dưới hình thức thuê.
- Khấu trừ thuế tại cơ quan Thuế: Số thuế GTGT đã nộp tại khâu nhập khẩu được coi là thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp. Doanh nghiệp thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào này tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan hải quan địa phương
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện các nội dung sau:
- Kiểm tra, rà soát hồ sơ: Thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ hải quan, hợp đồng thuê tài sản, chứng từ nộp thuế GTGT của các lô hàng tạm nhập khẩu dưới hình thức thuê để đảm bảo áp dụng đúng đối tượng và đúng mức thuế suất.
- Tuyên truyền và hướng dẫn doanh nghiệp: Chủ động phổ biến nội dung hướng dẫn tại Công văn 6040/TCHQ-TXNK đến các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý, tránh tình trạng doanh nghiệp nộp đơn yêu cầu hoàn thuế GTGT tại cơ quan hải quan gây chậm trễ và ách tắc thủ tục.
- Phối hợp với cơ quan thuế nội địa: Trao đổi thông tin, dữ liệu về các lô hàng tạm nhập tái xuất dưới hình thức thuê để cơ quan thuế nội địa có cơ sở đối chiếu, kiểm tra khi doanh nghiệp thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6040/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH dịch vụ Logistics và tàu biển Hải Huy Offshore.
(66 Nguyễn Bính, P. Phước Nguyên, TP. Bà Rịa, Tỉnh BR - VT)
Trả lời công văn số 101/2020/TNTX/HH ngày 31/8/2020 của Công ty TNHH dịch vụ Logistics và tàu biển Hải Huy Offshore đề nghị hướng dẫn thuế GTGT đối với sà lan tạm nhập dưới hình thức thuê của đối tác nước ngoài, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 20 Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 thì hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT quy định: tàu bay, giàn khoan, tày thủy thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo TSCĐ của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê loại thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
Căn cứ điểm c khoản 17 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định:
Tàu bay (bao gồm cả động cơ tàu bay), dàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại.
Để xác định hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu quy định tại khoản này, người nhập khẩu phải xuất trình cho cơ quan hải quan các hồ sơ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
... Danh mục tàu bay, dàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong nước đã sản xuất được làm cơ sở phân biệt với loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
Tại công văn số 101/2020/TNTX/HH ngày 31/8/2020 Công ty nêu: Công ty dự kiến tạm nhập khẩu (phục vụ thi công dự án có thời hạn) mặt hàng sà lan có tải trọng 13.168WT dưới hình thức thuê của đối tác nước ngoài, không có hồ sơ liên quan đến hàng hóa, do vậy đề nghị Công ty căn cứ quy định tại Luật Thuế GTGT, Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-BKHĐT ngày 30/03/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đối chiếu với hàng hóa thực tế nhập khẩu để áp dụng thuế GTGT, cụ thể như sau:
Trường hợp sà lan do Công ty dự kiến nhập khẩu không thuộc Danh mục phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-BKHĐT thì không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng khi nhập khẩu.
Trường hợp sà lan do Công ty dự kiến nhập khẩu thuộc Danh mục phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-BKHĐT thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng khi nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH dịch vụ Logistics và tàu biển Hải Huy Offshore biết và liên hệ với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5518/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế giá trị gia tăng máy móc, thiết bị do công ty cho thuê tài chính nhập khẩu cho doanh nghiệp chế xuất thuê do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4463/BTC-TCHQ năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu của Công ty cho thuê tài chính do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 6041/TCHQ-TXNK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng mặt hàng gỗ có nguồn gốc nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước thứ ba do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Công văn 5518/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế giá trị gia tăng máy móc, thiết bị do công ty cho thuê tài chính nhập khẩu cho doanh nghiệp chế xuất thuê do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4463/BTC-TCHQ năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu của Công ty cho thuê tài chính do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 01/2018/TT-BKHĐT về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7Công văn 6041/TCHQ-TXNK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng mặt hàng gỗ có nguồn gốc nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước thứ ba do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6040/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng hàng tạm nhập khẩu dưới hình thức thuê do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6040/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/09/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lê Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
