Giới thiệu về Công văn 6037/TCHQ-GSQL năm 2020
Công văn 6037/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố triển khai thực hiện thống nhất các quy định tại Nghị định 64/2020/NĐ-CP. Nghị định này quy định chi tiết về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh thông qua Hệ thống quá cảnh Hải quan ASEAN (Hệ thống ACTS) để thực hiện Nghị định thư 7 về Hệ thống quá cảnh Hải quan.
Hướng dẫn về thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh qua hệ thống ACTS
Tổng cục Hải quan chỉ đạo các đơn vị hải quan địa phương tập trung triển khai các quy trình thủ tục đối với hàng hóa quá cảnh theo phương thức điện tử, cụ thể bao gồm:
- Khai báo thông tin quá cảnh: Người khai hải quan thực hiện khai báo các chỉ tiêu thông tin tờ khai hải quan quá cảnh thông qua Hệ thống ACTS. Hệ thống sẽ tự động tiếp nhận, kiểm tra điều kiện và cấp số tờ khai quá cảnh nếu thông tin hợp lệ.
- Phân định trách nhiệm của các Chi cục Hải quan: Xác định rõ vai trò và nhiệm vụ của Chi cục Hải quan cửa khẩu khởi hành (nơi hàng hóa bắt đầu hành trình quá cảnh), Chi cục Hải quan cửa khẩu đi qua (nơi hàng hóa quá cảnh đi qua biên giới) và Chi cục Hải quan cửa khẩu đích (nơi kết thúc hành trình quá cảnh).
- Kiểm tra thực tế hàng hóa: Việc kiểm tra thực tế hàng hóa quá cảnh chỉ được thực hiện trong các trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ ràng hoặc dựa trên kết quả phân tích rủi ro từ hệ thống quản lý rủi ro của cơ quan hải quan.
Quy định về bảo lãnh thuế và bảo lãnh hải quan
Một trong những nội dung cốt lõi của Nghị định 64/2020/NĐ-CP được Tổng cục Hải quan nhấn mạnh hướng dẫn là cơ chế bảo lãnh đối với hàng hóa quá cảnh:
- Các hình thức bảo lãnh: Áp dụng hai hình thức bảo lãnh chính bao gồm bảo lãnh đơn (áp dụng cho một chuyến vận tải quá cảnh cụ thể) và bảo lãnh đa hành trình (áp dụng cho nhiều chuyến vận tải quá cảnh trong một khoảng thời gian nhất định).
- Tổ chức bảo lãnh: Các tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam thực hiện việc cấp bảo lãnh và phải được kết nối thông tin trực tiếp với Hệ thống ACTS để cập nhật trạng thái bảo lãnh kịp thời.
- Khấu trừ và giải tỏa bảo lãnh: Hệ thống ACTS tự động tính toán số tiền thuế, tiền phạt (nếu có) cần bảo lãnh và thực hiện giải tỏa bảo lãnh sau khi hàng hóa đã hoàn thành thủ tục quá cảnh hợp lệ tại cửa khẩu đích.
Chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp (Doanh nghiệp được ủy quyền)
Nhằm tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động thương mại và giảm thiểu thời gian thông quan, công văn hướng dẫn chi tiết về điều kiện và thủ tục công nhận doanh nghiệp ưu tiên trong quá cảnh hàng hóa:
- Người gửi hàng được ủy quyền (Authorized Consignor): Được phép thực hiện các thủ tục niêm phong hải quan và khởi hành hàng hóa quá cảnh ngay tại kho của doanh nghiệp mà không cần phải đưa hàng đến Chi cục Hải quan khởi hành để kiểm tra trực tiếp.
- Người nhận hàng được ủy quyền (Authorized Consignee): Được phép tiếp nhận hàng hóa quá cảnh trực tiếp tại kho bãi của mình và thực hiện các thủ tục kết thúc quá cảnh trên Hệ thống ACTS dưới sự giám sát gián tiếp của cơ quan hải quan.
Tổ chức thực hiện và chuẩn bị hệ thống công nghệ thông tin
Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố khẩn trương triển khai các công tác chuẩn bị vận hành hệ thống:
- Đào tạo và tập huấn: Tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên sâu cho cán bộ hải quan và cộng đồng doanh nghiệp về cách thức vận hành, khai báo và xử lý nghiệp vụ trên Hệ thống ACTS.
- Phối hợp liên ngành: Tăng cường phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành tại cửa khẩu để đảm bảo việc thông quan hàng hóa quá cảnh được nhanh chóng, tránh tình trạng ùn tắc tại các cửa khẩu biên giới.
- Xử lý sự cố hệ thống: Xây dựng các phương án dự phòng, quy trình thủ tục thủ công hoặc sử dụng hệ thống thay thế trong trường hợp Hệ thống ACTS gặp sự cố kỹ thuật không thể kết nối thông suốt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6037/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Ngày 10/6/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 64/2020/NĐ-CP quy định hướng dẫn việc thực hiện cơ chế tạm quản theo Công ước Istanbul, Nghị định có hiệu lực từ ngày 30/07/2020. Để việc triển khai thực thi Nghị định có hiệu lực, hiệu quả, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố triển khai một số công việc sau:
1. Tổ chức phổ biến nội dung quy định tại Nghị định đến cán bộ, công chức hải quan tại đơn vị biết, thực hiện (gửi kèm bản tóm tắt nội dung cơ bản của Nghị định).
2. Giao các Chi cục Hải quan niêm yết Nghị định số 64/2020/NĐ-CP ngày 10/6/2020 của Chính phủ tại địa điểm làm thủ tục hải quan của Chi cục.
3. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, phát sinh báo cáo kịp thời về Cục Giám sát quản lý về Hải quan để được hướng dẫn kịp thời.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NGHỊ ĐỊNH 64/2020/NĐ-CP NGÀY 10/06/2020 CỦA CHÍNH PHỦ HƯỚNG DẪN CÔNG ƯỚC ISTANBUL VỀ TẠM QUẢN HÀNG HÓA
(Ban hành kèm theo công văn số 6037/TCHQ-GSQL ngày 14/9/2020 của Tổng cục Hải quan)
- Nghị định hướng dẫn thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thủ tục cấp và hoàn trả sổ tạm quản, đảm bảo thuế nhập khẩu, các khoản thuế khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và phí, lệ phí đối với hàng hóa tạm quản theo công ước Istanbul.
- Không áp dụng đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu chính, hàng hóa quá cảnh.
1. Tạm quản hàng hóa là chế độ quản lý đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để phục vụ các sự kiện.
2. Sổ tạm quản (Sổ ATA) dùng để thay thế tờ khai khi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất, tái xuất, tái nhập, sổ ATA do cơ quan đảm bảo cấp, ở Việt Nam Phòng Thương mại và Công nghiệp VN (VCCI) cấp.
3. Về khoản đảm bảo:
- Cơ quan bảo đảm có nghĩa vụ thanh toán tiền thuế nhập khẩu, các khoản thuế khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và phí, lệ phí phát sinh trong quá trình tạm quản hàng hóa theo giá trị khoản đảm bảo.
- Khi làm thủ tục cấp sổ, chủ hàng phải có 1 khoản đảm bảo cho lô hàng tạm quản theo mức 110% tổng số tiền thuế nhập khẩu và các khoản thuế khác cao nhất của quốc gia có hàng hóa tạm quản đi qua.
4. Sự kiện bao gồm:
- Triển lãm, hội chợ, trình diễn, trưng bày về thương mại, công nghệ...
- Hội nghị, hội thảo quốc tế, các cuộc họp chính thức và các buổi tưởng niệm...
1. Hàng hóa tạm quản gồm hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 4.
2. Kết thúc sự kiện, hàng hóa tạm quản phải thực hiện thủ tục tái xuất, tái nhập hoặc thực hiện thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa, thay đổi mục đích sử dụng theo quy định.
3. Điều kiện áp dụng tạm quản:
- Hàng hóa tạm quản phải tuân thủ các chính sách về quản lý đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập.
- Hàng hóa tạm quản được nhận diện bằng số seri hoặc đặc điểm, dấu hiệu nhận diện riêng.
4. Thời hạn tạm quản hàng hóa:
- Thời hạn tạm nhập tái xuất, thời hạn tạm xuất tái nhập là 12 tháng kể từ ngày hoàn thành thủ tục tạm nhập nhưng phải trong thời hạn sử dụng sổ (bao gồm cả thời hạn của sổ thay thế).
- Trường hợp không thể tái xuất ra khỏi quốc gia hàng đến (đối với hàng tạm xuất từ Việt Nam), người khai hải quan được thực hiện gia hạn thời hạn tại cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm xuất.
- Trường hợp hàng hóa bị tạm giữ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì trong thời hạn tạm giữ không bị xử lý vi phạm nếu quá thời hạn tạm nhập tái xuất.
5. Các trường hợp kết thúc tạm quản:
- Hàng hóa đã hoàn thành thủ tục tái xuất, tái nhập.
- Chứng từ chứng minh đã kết thúc tạm quản:
+ Đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất là cuống được cơ quan hải quan xác nhận, đóng dấu và cuống phiếu tái xuất hoặc tờ khai đã hoàn thủ tục hải quan đối với trường hợp thực hiện thủ tục tái xuất bằng tờ khai hải quan giấy.
+ Đối với hàng hóa tạm xuất tái nhập là cuống và cuống phiếu tái nhập đã được cơ quan hải quan xác nhận, đóng dấu hoặc tờ khai hải quan đã hoàn thủ tục hải quan đối với trường hợp thực hiện thủ tục tái nhập bằng tờ khai hải quan giấy.
+ Tờ khai đã hoàn thành thủ tục thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa.
+ Hàng hóa tiêu hủy theo quy định
+ Hàng hóa bị tịch thu theo quy định
6. Thủ tục cấp sổ ATA (sổ ATA thay thế), hoàn trả sổ ATA (Điều 8, Điều 9, 10) thuộc chức năng nhiệm vụ của VCCI, trong đó lưu ý:
- Trước khi sử dụng sổ ATA thay thế, chủ sổ xuất trình sổ cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm xuất lô hàng đầu tiên của sổ đã được thay thế để được xác nhận.
- Trường hợp không đủ điều kiện xác nhận thông tin trên sổ ATA thay thế, hướng dẫn chủ sổ thực hiện thủ tục trên tờ khai hải quan giấy.
1. Địa điểm làm thủ tục hải quan:
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm quản thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu, Chi cục hải quan chuyển phát nhanh.
2. Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ (bao gồm sổ ATA) để thực hiện thủ tục hải quan; thực hiện kiểm tra 100% hồ sơ hải quan; việc kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện trên nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro; thực hiện xác nhận thông tin trên
V. Thông tin sổ và cách sử dụng sổ:
Sổ ATA bao gồm:
- Bìa trước sổ (màu xanh lá cây) gồm 02 mặt, mặt trước bao gồm các thông tin về tên chủ sổ, cơ quan cấp sổ, số sổ ATA, hiệu lực của sổ... Mặt sau là Danh mục tổng quát hàng hóa, nếu danh mục hàng hóa lớn thì có thể có các trang Danh mục hàng hóa tiếp theo.
- Cuống màu vàng để xác nhận Tạm xuất số 1 (Exportation Counterfoil No. 1).
- Phiếu Xuất khẩu màu vàng để xác nhận Tạm xuất (Exportation Voucher)
- Cuống màu vàng để xác nhận Tái nhập số ... (Re-importation Counterfoil No.) (số này không cố định mà phụ thuộc vào số lượng các nước hàng đến).
- Phiếu Tái nhập màu vàng để xác nhận Tái nhập (Re-importation Voucher)
- Cuống màu trắng để xác nhận Tạm nhập số... (Importation Counterfoil No.) (số này không cố định mà phụ thuộc vào số lượng các nước hàng đến)
- Phiếu Nhập khẩu màu trắng để xác nhận Tạm nhập (Importation Voucher)
- Cuống màu trắng để xác nhận Tái xuất số... (Re - exportation Counterfoil No.) (số này không cố định mà phụ thuộc vào số lượng các nước hàng đến)
- Phiếu Tái xuất màu trắng để xác nhận Tái xuất (Re - exportation Voucher).
- Cuống màu xanh da trời để xác nhận trong trường hợp quá cảnh (nếu có) (Transit Counterfoil).
- Bìa sau sổ (màu xanh lá cây) ghi số sổ và các ghi chú.
Sau khi tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định do người khai hải quan nộp và xuất trình, công chức hải quan thực hiện ghi và xác nhận các thông tin trên sổ ATA theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 64/2020/NĐ-CP. Việc thực hiện ghi thông tin xác nhận trên sổ thực hiện bằng tiếng Anh. Sau khi hoàn thành thủ tục, cơ quan hải quan lưu phiếu tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập (không lưu cuống phiếu).
- 1Công văn số 5592 TM/XNK ngày 08/12/2003 của Bộ Thương mại về việc nghiên cứu khả năng phê chuẩn Công ước Istanbul về tạm nhập tái xuất hàng hoá
- 2Nghị định 67/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan
- 3Thông báo 27/2019/TB-LPQT hiệu lực Công ước về tạm quản hàng hóa (Convention on Temporary Admission) do Bộ Ngoại giao ban hành
- 1Công văn số 5592 TM/XNK ngày 08/12/2003 của Bộ Thương mại về việc nghiên cứu khả năng phê chuẩn Công ước Istanbul về tạm nhập tái xuất hàng hoá
- 2Công ước tạm quản - Istanbul 1990
- 3Nghị định 67/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan
- 4Thông báo 27/2019/TB-LPQT hiệu lực Công ước về tạm quản hàng hóa (Convention on Temporary Admission) do Bộ Ngoại giao ban hành
- 5Nghị định 64/2020/NĐ-CP hướng dẫn việc thực hiện cơ chế tạm quản theo Công ước Istanbul
Công văn 6037/TCHQ-GSQL năm 2020 về thực hiện Nghị định 64/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6037/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/09/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Mai Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
