THÔNG TIN TỔNG QUAN VÀ NỘI DUNG NỔI BẬT CỦA CÔNG VĂN 6034/TCT-CS NĂM 2024
1. Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 6034/TCT-CS năm 2024 về Thuế giá trị gia tăng.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Lĩnh vực chuyên môn: Quản lý thuế, chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT).
2. Nội dung cốt lõi về chính sách Thuế giá trị gia tăng
Công văn 6034/TCT-CS của Tổng cục Thuế tập trung giải đáp, hướng dẫn các vấn đề vướng mắc thực tiễn liên quan đến việc áp dụng chính sách thuế GTGT đối với doanh nghiệp và người nộp thuế, cụ thể bao gồm:
- Xác định thuế suất và đối tượng chịu thuế: Hướng dẫn chi tiết việc áp dụng thuế suất thuế GTGT phù hợp với từng loại hình hàng hóa, dịch vụ theo quy định pháp luật hiện hành.
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Nguyên tắc rà soát tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các điều kiện để được kê khai, khấu trừ thuế đầu vào.
- Nghiệp vụ hoàn thuế GTGT: Làm rõ hồ sơ, trình tự, thủ tục và căn cứ pháp lý trong việc xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT nhằm đảm bảo đúng đối tượng, đúng quy định và tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
- Tổ chức thực hiện: Yêu cầu cơ quan thuế các cấp thống nhất hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế trong quá trình thực thi nghĩa vụ thuế.
Ghi chú: Nội dung trên dựa trên các thông tin cơ bản của Công văn 6034/TCT-CS. Người nộp thuế cần căn cứ vào tình huống thực tế của đơn vị mình để áp dụng đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6034/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 52621/CTHN-TTHT ngày 25/9/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội về thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 9 và Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016) về thuế suất 0% và thuế suất 10%;
Căn cứ Điều 2 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội giải thích từ ngữ như sau:
“Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
6. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo là tổ chức, cá nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình quảng cáo theo hợp đồng cung ứng dịch vụ quảng cáo với người quảng cáo.
7. Người phát hành quảng cáo là tổ chức, cá nhân dùng phương tiện quảng cáo thuộc trách nhiệm quản lý của mình giới thiệu sản phẩm quảng cáo đến công chúng, bao gồm cơ quan báo chí, nhà xuất bản, chủ trang thông tin điện tử, người tổ chức chương trình văn hóa, thể thao và tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện quảng cáo khác.
8. Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo là người trực tiếp đưa các sản phẩm quảng cáo đến công chúng hoặc thể hiện sản phẩm quảng cáo trên người thông qua hình thức mặc, treo, gắn, dán, vẽ hoặc các hình thức tương tự. ”
Căn cứ Phụ lục II - Nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
“73: QUẢNG CÁO VÀ NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
Ngành này gồm: Việc tạo ra những chiến dịch quảng cáo và sắp xếp các quảng cáo đó trên báo, tạp chí, đài phát thanh, truyền hình hoặc các phương tiện truyền thông khác cũng như việc thiết kế trình bày trên trang web.
731 - 7310 - 73100: Quảng cáo
Nhóm này gồm: Việc cung cấp tất cả các lĩnh vực của dịch vụ quảng cáo (thông qua năng lực của tổ chức hoặc hợp đồng phụ), bao gồm tư vấn, dịch vụ sáng tạo, sản xuất các nguyên liệu cho quảng cáo, kế hoạch truyền thông, gồm:
- Sáng tạo và thực hiện các chiến dịch quảng cáo: Sáng tạo và đặt quảng cáo trong báo, tạp chí, đài phát thanh, truyền hình, internet và các phương tiện truyền thông khác; đặt quảng cáo ngoài trời như: bảng lớn, panô, bảng tin, cửa sổ, phòng trưng bày, ô tô con và ôtô buýt...; quảng cáo trên không; phân phối các nguyên liệu hoặc mẫu quảng cáo; cung cấp các chỗ trống quảng cáo trên bảng lớn; thiết kế vị trí và trình bày trên trang web;
- Làm các chiến dịch quảng cáo và những dịch vụ quảng cáo khác có mục đích thu hút và duy trì khách hàng như: Khuếch trương quảng cáo; marketing điểm bán; quảng cáo thư trực tuyến; tư vấn marketing.
...”
Căn cứ các quy định trên và theo trình bày của Cục Thuế TP. Hà Nội tại công văn số 52621/CTHN-TTHT, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế TP. Hà Nội tại công văn số nêu trên.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 6034/TCT-CS năm 2024 về Thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 6034/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/12/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
