Tóm tắt Công văn 603/CT-CS năm 2025 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 603/CT-CS được ban hành bởi Cục Thuế vào năm 2025 nhằm hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và người nộp thuế trong việc thực thi đúng quy định pháp luật về thuế GTGT tại thời điểm năm 2025.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 603/CT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế (Phòng/Bộ phận Chính sách).
- Năm ban hành: 2025.
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn thực hiện các quy định về thuế giá trị gia tăng đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý.
Các nội dung chính sách thuế giá trị gia tăng cốt lõi
Dựa trên tính chất pháp lý của Công văn 603/CT-CS, văn bản tập trung giải quyết và hướng dẫn các vấn đề trọng tâm sau:
- Xác định đối tượng chịu thuế và không chịu thuế: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng chịu thuế suất 0%, 5% và 10% theo quy định hiện hành.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Làm rõ các điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bao gồm yêu cầu về hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên và các trường hợp đặc thù khác.
- Phương pháp tính thuế: Hướng dẫn áp dụng phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng đối với từng loại hình doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
- Thủ tục hoàn thuế GTGT: Quy định về hồ sơ, trình tự và thủ tục hoàn thuế đối với các trường hợp xuất khẩu, dự án đầu tư mới hoặc các trường hợp hoàn thuế theo hiệp định, quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Khuyến nghị áp dụng đối với người nộp thuế
- Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống hóa đơn, chứng từ đầu vào và đầu ra để đảm bảo phù hợp với các hướng dẫn nghiệp vụ tại Công văn này.
- Trong trường hợp có sự khác biệt giữa hướng dẫn tại Công văn và các văn bản quy phạm pháp luật cao hơn (như Luật Thuế GTGT, Nghị định của Chính phủ), người nộp thuế cần ưu tiên áp dụng theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật hoặc tham vấn trực tiếp cơ quan thuế quản lý để tránh rủi ro pháp lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 603/CT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2025. |
Kính gửi: Chi cục Thuế khu vực X.
Cục Thuế nhận được công văn số 774/CT-TTHT ngày 18/02/2025 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An (nay là Chi cục Thuế khu vực X) về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Khoản 9 Điều 5 và khoản 2 Điều 8 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế) quy định về đối tượng không chịu thuế và thuế suất 5%;
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 9 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi bổ sung tại điểm a Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ) về đối tượng không chịu thuế GTGT;
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 15 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính nêu trên về thuế suất thuế GTGT 5%:
“15. Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet”;
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên về phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng;
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính về phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ quy định tại Điều 3 và Khoản 2 Điều 33 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18/6/2013 về hoạt động khoa học và công nghệ, phân loại hợp đồng khoa học và công nghệ;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư số 29/2018/TT-BYT ngày 29/10/2018 của Bộ Y tế quy định về thử thuốc trên lâm sàng;
Do Cục Thuế tỉnh Nghệ An (trước đây) không cung cấp hợp đồng và tài liệu liên quan, đề nghị Chi cục Thuế khu vực X căn cứ theo các quy định và hướng dẫn nêu trên, căn cứ vào hợp đồng thực hiện thử nghiệm thuốc lâm sàng được ký kết giữa Bệnh viện Ung bướu Nghệ An và đơn vị có thuốc cần thử nghiệm để xác định loại hình hoạt động khoa học và công nghệ, trên cơ sở đó hướng dẫn áp dụng chính sách thuế theo quy định. Trường hợp xác định Bệnh viện Ung bướu Nghệ An thực hiện dịch vụ khoa học công nghệ theo hợp đồng dịch vụ khoa học công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và công nghệ thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu mức 5% và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 5% trên doanh thu theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC.
Cục Thuế có ý kiến để Chi cục Thuế khu vực X được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. CỤC TRƯỞNG |
Công văn 603/CT-CS năm 2025 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 603/CT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/04/2025
- Nơi ban hành: Cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
