Công văn số 6029/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và cộng đồng doanh nghiệp thống nhất phương án xử lý các vấn đề liên quan đến nghĩa vụ thuế tại khâu thông quan và sau thông quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
- Phạm vi áp dụng: Hướng dẫn giải quyết các vướng mắc về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, việc áp dụng mã số HS, trị giá hải quan và các thủ tục miễn, giảm, hoàn thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Đối tượng áp dụng: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Chi cục Hải quan trực thuộc; công chức hải quan thực hiện công tác kiểm tra, tính thuế; và các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu có vướng mắc về chính sách thuế.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi về chính sách thuế
1. Nguyên tắc áp dụng chính sách thuế và xác định trị giá hải quan
- Yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc các quy định về căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế theo đúng quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật Quản lý thuế.
- Việc xác định trị giá hải quan phải tuân thủ đúng các nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính, tránh việc áp đặt trị giá thiếu cơ sở gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Đối với các trường hợp nghi ngờ về trị giá khai báo, cơ quan hải quan phải tổ chức tham vấn hoặc kiểm tra sau thông quan theo đúng trình tự pháp luật để làm rõ, không tự ý bác bỏ trị giá khai báo khi chưa đủ căn cứ.
2. Hướng dẫn phân loại hàng hóa và áp dụng thuế suất
- Việc phân loại hàng hóa phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải pháp lý của Hệ thống hài hòa (HS), Chú giải chi tiết và các quy tắc giải thích phân loại hàng hóa.
- Trường hợp có sự khác biệt hoặc chưa thống nhất về mã số HS giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp, các đơn vị cần báo cáo Tổng cục Hải quan để có hướng dẫn xử lý đồng bộ, tránh tình trạng một mặt hàng áp dụng nhiều mã thuế khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau.
- Hướng dẫn áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt (C/O) trong các hiệp định thương mại tự do, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp khi nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hợp lệ.
3. Xử lý vướng mắc về miễn thuế, giảm thuế và hoàn thuế
- Làm rõ điều kiện và hồ sơ đối với các trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế phục vụ dự án ưu đãi đầu tư, hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi.
- Quy trình xem xét hoàn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng phải tiêu hủy, tái xuất hoặc chuyển mục đích sử dụng, đảm bảo tính chính xác và kịp thời nhằm hỗ trợ dòng vốn cho doanh nghiệp.
- Thống nhất cách xử lý đối với các trường hợp không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nợ thuế
- Tăng cường công tác tự kiểm tra, kiểm tra nội bộ và kiểm tra sau thông quan để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các sai sót trong khâu tính thuế và thu thuế.
- Áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế đúng đối tượng, đúng trình tự thủ tục quy định tại Luật Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp chây ỳ, nợ đọng thuế kéo dài.
- Giải quyết kịp thời các khiếu nại, kiến nghị của người nộp thuế liên quan đến các quyết định ấn định thuế, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Công văn 6029/TCHQ-KTTT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Các quy định và hướng dẫn trong công văn này là cơ sở pháp lý để các cơ quan hải quan địa phương thống nhất thực hiện, đồng thời bãi bỏ các hướng dẫn trước đây của Tổng cục Hải quan trái với nội dung tại văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6029/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan Đồng Nai
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2329/HQĐNa-NV ngày 24/9/2009 của Cục Hải quan Đồng Nai về việc vướng mắc liên quan chính sách thuế quy định tại Thông tư số 79, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về Chính sách thuế đối với nguyên liệu gia công tiêu huỷ:
Tổng cục Hải quan ghi nhận những vướng mắc trên và báo cáo Bộ xem xét hướng dẫn đơn vị thực hiện.
2. Về việc bù trừ tiền thuế khi hoàn thuế nhập khẩu:
Căn cứ quy định tại Khoản 1.2 Điều 22 Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/02/2009 của Bộ Tài chính thì: "... thứ tự thanh toán tiền thuế được thực hiện theo quyết định tại Điều 45 Luật Quản lý Thuế và được thực hiện đối với các Khoản tiền thuế, tiền phạt đã đến hạn nộp".
Như vậy, trong trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế mà vẫn còn nợ tiền thuế (các Khoản tiền thuế đã đến hạn nộp), tiền phạt thì cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế và lệnh thu Ngân sách. Nếu doanh nghiệp không còn nợ tiền thuế, tiền phạt (kể cả các Khoản tiền thuế, tiền phạt chưa đến hạn nộp) thì cơ quan hải quan thực hiện hoàn trả tiền thuế, tiền phạt theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Đồng Nai được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 6029/TCHQ-KTTT về việc vướng mắc liên quan chính sách thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6029/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/10/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/10/2009
- Ngày hết hiệu lực: 03/02/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
