Công văn 602/LĐTBXH-CSLĐVL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động dôi dư trong quá trình sắp xếp lại, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
Về phạm vi và đối tượng áp dụng, văn bản tập trung hướng dẫn các cơ quan quản lý nhà nước về lao động tại địa phương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước và người lao động thuộc diện dôi dư do không thể bố trí được việc làm sau khi doanh nghiệp thực hiện cơ cấu lại tổ chức.
- Xác định đối tượng người lao động dôi dư được hưởng chính sách
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng được tuyển dụng trước ngày thực hiện phương án sắp xếp lại doanh nghiệp.
- Người lao động tại thời điểm cơ cấu lại doanh nghiệp không thể bố trí, sắp xếp được việc làm mới và doanh nghiệp đã tìm mọi biện pháp nhưng không thể đào tạo lại để chuyển đổi nghề nghiệp.
- Các trường hợp người lao động dôi dư tại các công ty lâm nghiệp, nông nghiệp được chuyển đổi, sắp xếp lại theo quy định của Chính phủ.
- Nguyên tắc tính thời gian làm việc để chi trả trợ cấp
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp dôi dư là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế trong khu vực nhà nước, bao gồm thời gian làm việc tại doanh nghiệp thực hiện sắp xếp lại và thời gian làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước trước đó (nếu chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm).
- Thời gian làm việc thực tế làm cơ sở tính trợ cấp không bao gồm thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian đã được chi trả các khoản trợ cấp nghỉ việc trước đó.
- Làm rõ cách quy đổi tháng lẻ để tính hưởng chế độ: Thời gian làm việc có tháng lẻ từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính là 1/2 năm làm việc; từ đủ 06 tháng đến 12 tháng được tính tròn là 01 năm làm việc.
- Các khoản trợ cấp và mức hỗ trợ cụ thể cho người lao động dôi dư
- Trợ cấp mất việc làm được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động, đảm bảo mức chi trả tối thiểu cho người lao động dôi dư theo số năm làm việc thực tế tại khu vực nhà nước.
- Khoản hỗ trợ thêm bằng tiền đối với mỗi năm làm việc tại doanh nghiệp thực hiện sắp xếp lại nhằm bù đắp thu nhập và hỗ trợ người lao động trong thời gian tìm kiếm việc làm mới.
- Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội hoặc giải quyết chế độ hưu trí sớm đối với những người lao động dôi dư đã cận tuổi nghỉ hưu nhưng có đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm triển khai và thực hiện của các bên liên quan
- Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng phương án sử dụng lao động một cách công khai, dân chủ, có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc lập và thực hiện phương án lao động dôi dư, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động không bị xâm phạm.
- Cơ quan bảo hiểm xã hội địa phương phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp để hoàn thành thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội, giải quyết nhanh chóng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội một lần hoặc chế độ hưu trí cho người lao động dôi dư.
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành, là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp nhà nước tháo gỡ vướng mắc trong quá trình tái cơ cấu, đồng thời bảo đảm an sinh xã hội cho người lao động dôi dư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 602/LĐTBXH-CSLĐVL | Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 602/LĐTBXH-CSLĐVL NGÀY 03 THÁNG 3 NĂM 2003 VỀ VIỆC TRẢ LỜI CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG DÔI DƯ
Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Bình
Trả lời Công văn số 05/LĐTBXH đề ngày 14/02/2003 về nội dung ghi ở trích yếu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại các Tiết c Điểm 1 Mục II Thông tư số 11/2002/TT-BLĐTBXH ngày 12/6/2002 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Thời gian nêu tại Điểm 1, 2, 3 của Công văn nêu trên không được tính để hưởng chế độ trợ cấp mất việc làm.
- Thời gian nêu tại Điểm 4 của Công văn nêu trên, nếu người lao động đó thuộc đối tượng áp dụng Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2003 của Chính phủ thì thời gian thực tế làm việc trong khu vực Nhà nước trước thời Điểm chuyển sang đơn vị đang làm việc được tính chế độ trợ cấp mất việc làm, trừ thời gian đã nhận trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, hưởng chế độ xuất ngũ hoặc phục viên.
- Trường hợp nêu tại Điểm 5 của Công văn nêu trên
+ Người lao động bị phạt tù giam theo quy định tại Khoản 4 Điều 36 của Bộ luật lao động thì hợp đồng lao động chấm dứt và hưởng trợ cấp thôi việc thì thời gian trước đó không được tính chế độ trợ cấp mất việc làm.
+ Người lao động bị phạt tù án treo sau đó tiếp tục làm việc thì thời gian trước đó được tính chế độ trợ cấp mất việc làm, trừ thời gian đã nhận trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, hưởng chế độ xuất ngũ hoặc phục viên.
2. Về biểu mẫu nêu tại Điểm B của Công văn nêu trên, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đang nghiên cứu để sửa đổi, bổ sung Thông tư số 11/2002/TT-BLĐTBXH ngày 12/6/2002, trong đó có phần biểu mẫu.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xin thông báo để quý Sở được biết.
|
| Nguyễn Đại Đồng (Đã ký)
|
- 1Công văn số 2526/LĐTBXH-LĐVL ngày 28/07/2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư
- 2Công văn số 4212/LĐTBXH-LĐVL ngày 03/12/2004 của Bộ Lao động, thương binh và xã hội về việc giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư
- 3Bộ luật Lao động 1994
- 4Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
- 5Thông tư 11/2002/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 602/LĐTBXH-CSLĐVL của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc trả lời chế độ đối với người lao động dôi dư
- Số hiệu: 602/LĐTBXH-CSLĐVL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/03/2003
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Nguyễn Đại Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/03/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
