Giới thiệu về Công văn 6016/TCT-CS năm 2024
Công văn 6016/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế tài nguyên trên phạm vi cả nước. Văn bản này hướng tới việc làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, giá tính thuế và công tác quản lý kê khai thuế đối với hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế tài nguyên
Để đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế tài nguyên được chính xác và đồng bộ, Tổng cục Thuế đã đưa ra các hướng dẫn chi tiết xoay quanh các nội dung trọng tâm sau:
- Xác định đối tượng chịu thuế tài nguyên: Văn bản nhấn mạnh việc rà soát và phân loại đúng các loại tài nguyên thiên nhiên thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của Luật Thuế tài nguyên, bao gồm khoáng sản kim loại, khoáng sản phi kim loại, sản phẩm của rừng tự nhiên, thủy sản tự nhiên, nước thiên nhiên và các loại tài nguyên thiên nhiên khác.
- Sản lượng tài nguyên tính thuế: Hướng dẫn cụ thể phương pháp xác định sản lượng đối với từng loại tài nguyên. Đối với tài nguyên khai thác chưa bán ngay mà đưa vào sản xuất, chế biến hoặc sàng tuyển, phân loại thì sản lượng tính thuế được xác định dựa trên sản lượng tài nguyên nguyên khai hoặc quy đổi từ sản lượng sản phẩm hoàn thành theo tỷ lệ định mức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Giá tính thuế tài nguyên: Đây là nội dung thường phát sinh vướng mắc thực tế. Công văn hướng dẫn giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp tài nguyên khai thác chưa có giá bán rõ ràng hoặc dùng để chế biến sâu, giá tính thuế sẽ được xác định căn cứ vào khung giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc quy đổi từ giá bán của sản phẩm thương mại trừ đi các chi phí chế biến hợp lệ.
- Thuế suất thuế tài nguyên: Áp dụng mức thuế suất tương ứng với từng nhóm, loại tài nguyên được quy định tại Biểu thuế tài nguyên hiện hành do Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.
- Kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế: Người nộp thuế có nghĩa vụ tự tính, tự khai thuế tài nguyên hàng tháng và thực hiện quyết toán thuế tài nguyên hàng năm hoặc khi chấm dứt hoạt động khai thác, chuyển đổi sở hữu, giải thể doanh nghiệp theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với người nộp thuế
Công văn 6016/TCT-CS năm 2024 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp người nộp thuế tránh được các rủi ro pháp lý, hạn chế tối đa việc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, đồng thời góp phần bảo vệ và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6016/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2024 |
Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh Cao Bằng.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3622/STC-QLG ngày 30/10/2024 của Sở Tài chính tỉnh Cao Bằng vướng mắc về giá tính thuế khi thực hiện quy định tại Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính quy định về giá tính thuế tài nguyên.
- Đối với loại tài nguyên không xác định được giá bán đơn vị tài nguyên khai thác do có chứa nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế là giá bán đơn vị tài nguyên của từng chất, được xác định căn cứ tổng doanh thu bán tài nguyên trong tháng (chưa có thuế GTGT) tính cho từng chất có trong tài nguyên khai thác theo tỷ lệ hàm lượng của từng chất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm phê duyệt và sản lượng tài nguyên bán ra ghi trên chứng từ bán hàng tương ứng với từng chất theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC nêu trên. Về việc xác định giá bán đơn vị tài nguyên theo ví dụ 8, khoản 2, Điều 6, Thông tư 152/2015/TT-BTC chỉ là ví dụ minh họa, trong thực tế thực hiện, việc xác định giá tính thuế phải căn cứ tỷ lệ hàm lượng từng chất và sản lượng tài nguyên bán ra ghi trên chứng từ bán hàng tương ứng từng chất.
- Đề nghị Sở Tài chính tỉnh Cao Bằng căn cứ quy định và tỷ lệ hàm lượng của từng chất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm phê duyệt tại địa phương để thực hiện xác định giá tính thuế tài nguyên theo đúng quy định pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Sở Tài chính tỉnh Cao Bằng biết./.
| Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5768/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1888/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2897/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế miễn tiền chậm nộp tiền thuế tài nguyên tăng thêm từ khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 6016/TCT-CS năm 2024 về Chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 6016/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/12/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
