Tóm tắt Công văn 599/TCT-CS năm 2024 về xác định nghĩa vụ tài chính tiền thuê đất
Công văn 599/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất. Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng pháp luật, quy trình phối hợp liên ngành và phương pháp tính tiền thuê đất nhằm đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính tiền thuê đất
Tổng cục Thuế hướng dẫn việc xác định nghĩa vụ tài chính tiền thuê đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các căn cứ pháp lý về đất đai và thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính:
- Nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất được xác định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất, quyết định giao đất, hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Diện tích đất tính tiền thuê đất phải căn cứ vào quyết định cho thuê đất và hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển giao sang cơ quan thuế.
- Đơn giá thuê đất được áp dụng theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và có hiệu lực tại thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính.
Quy trình phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường
Để đảm bảo việc tính thuế chính xác và đúng thời hạn, Công văn nhấn mạnh vai trò phối hợp liên ngành trong việc luân chuyển hồ sơ địa chính:
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin địa chính, phiếu chuyển thông tin để làm căn cứ tính nghĩa vụ tài chính đất đai.
- Cơ quan Thuế thực hiện tiếp nhận, kiểm tra đối chiếu hồ sơ. Trường hợp phát hiện hồ sơ thiếu thông tin hoặc có sai sót, cơ quan Thuế phải kịp thời thông báo bằng văn bản gửi cơ quan Tài nguyên và Môi trường để bổ sung, hoàn thiện, không tự ý kéo dài thời gian xử lý.
- Sau khi có đầy đủ căn cứ, cơ quan Thuế ban hành thông báo nộp tiền thuê đất và gửi cho người sử dụng đất theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Xử lý các trường hợp chuyển tiếp và điều chỉnh đơn giá thuê đất
Đối với các dự án có sự thay đổi về quy hoạch hoặc thời hạn thuê đất, Công văn đưa ra hướng xử lý cụ thể:
- Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn thuê đất hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết làm thay đổi mục đích sử dụng đất, các chỉ tiêu sử dụng đất thì phải xác định lại nghĩa vụ tài chính bổ sung theo quy định tại thời điểm được phê duyệt thay đổi.
- Đối với các trường hợp chuyển tiếp giữa các thời kỳ chính sách đất đai, việc xác định đơn giá thuê đất và ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất (nếu có) phải thực hiện theo đúng các điều khoản chuyển tiếp quy định tại Luật Đất đai và các Nghị định hướng dẫn thi hành của Chính phủ.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện tại các địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các địa phương căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành và hướng dẫn tại Công văn này để chủ động rà soát các hồ sơ còn tồn đọng. Đồng thời, cơ quan thuế cần tích cực tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết các vướng mắc vượt thẩm quyền, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tính đúng, tính đủ nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 599/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 791/CTTQU-NVDTPC ngày 26/06/2023 của Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang về việc xác định nghĩa vụ tài chính tiền thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 16 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 16. Chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì phải nộp tiền thuê đất cho thời gian thuê đất còn lại. Đơn giá thuê đất trả một lần của thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho thời gian thuê và xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định này.”
- Tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“6. Sửa đổi khoản 7 và bổ sung khoản 9, khoản 10 vào Điều 18 như sau:
...10. Trường hợp người đang thuê đất không thuộc đối tượng được ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất hoặc thuộc đối tượng được ưu đãi miễn, giảm nhưng đã hết thời gian ưu đãi khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng được ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất mà thời gian thuê đất của loại đất sau chuyển mục đích từ 50 năm trở lên tính từ thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất trở đi thì được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.”
Căn cứ các quy định nêu trên, về nguyên tắc việc xác định tiền thuê đất và miễn giảm tiền thuê đất phải căn cứ vào quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đúng theo quy định của pháp luật về đất đai. Việc miễn tiền thuê đất theo quy định khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP của Chính phủ chỉ áp dụng đối với trường hợp người đang thuê đất không thuộc đối tượng được ưu đãi miễn tiền thuê đất hoặc thuộc đối tượng được ưu đãi miễn, giảm nhưng đã hết thời gian ưu đãi khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng được ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất mà thời gian thuê đất của loại đất sau chuyển mục đích từ 50 năm trở lên tính từ thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất trở đi thì được miễn tiền thuê đất (không áp dụng đối với trường hợp không phải là trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất).
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan chức năng tại địa phương báo cáo UBND tỉnh Tuyên Quang rà soát việc cho thuê đất, chấp nhận chủ trương đầu tư, chuyển hình thức cho thuê đất, việc chấm dứt hiệu lực thi hành của các Quyết định cho thuê đất trước đó (trong đó có cả Quyết định cho thuê đất từ năm 2002 đã thực hiện được nhiều năm,...) và các nội dung liên quan khác của Công ty Cổ phần xây lắp sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng Tuyên Quang để giải quyết theo đúng quy định pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11406/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thu tiền thuê đất trong khi chưa có văn bản quy định thi hành Luật Đất đai năm 2003
- 2Công văn 2332/TCT-CS năm 2023 về xác định nghĩa vụ tài chính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 597/TCT-CS năm 2024 xác định nghĩa vụ tài chính tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5196/BTC-KBNN năm 2024 hướng dẫn chuẩn hóa dữ liệu khoản thu, đối soát, hoàn tiền trực tuyến các khoản thu nghĩa vụ tài chính trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công đã nộp vào ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 1Công văn 11406/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thu tiền thuê đất trong khi chưa có văn bản quy định thi hành Luật Đất đai năm 2003
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Công văn 2332/TCT-CS năm 2023 về xác định nghĩa vụ tài chính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 597/TCT-CS năm 2024 xác định nghĩa vụ tài chính tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5196/BTC-KBNN năm 2024 hướng dẫn chuẩn hóa dữ liệu khoản thu, đối soát, hoàn tiền trực tuyến các khoản thu nghĩa vụ tài chính trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công đã nộp vào ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 599/TCT-CS năm 2024 xác định nghĩa vụ tài chính tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 599/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/02/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/02/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
