Công văn 597/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn, tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu và doanh nghiệp chế xuất thống nhất cách thức thực hiện, đồng thời chuẩn hóa quy trình kiểm tra của cơ quan hải quan.
- Đối tượng và thời hạn nộp báo cáo quyết toán
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài, sản xuất hàng hóa xuất khẩu (SXXK), và doanh nghiệp chế xuất (DNCX) có nghĩa vụ lập và nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu cho cơ quan hải quan quản lý trực tiếp.
- Thời hạn nộp báo cáo: Doanh nghiệp phải nộp báo cáo quyết toán cho cơ quan hải quan trong thời hạn chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc lập báo cáo quyết toán và nguồn số liệu
- Sử dụng số liệu kế toán làm cơ sở: Số liệu trên báo cáo quyết toán phải được xây dựng dựa trên chứng từ kế toán, sổ kế toán chi tiết của doanh nghiệp (như tài khoản 152 - nguyên liệu, vật tư; tài khoản 155 - thành phẩm; tài khoản 156 - hàng hóa...). Điều này đảm bảo tính thống nhất giữa hệ thống quản lý nội bộ của doanh nghiệp và số liệu khai báo với cơ quan hải quan.
- Sự phù hợp của số liệu: Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu báo cáo. Số liệu lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, xuất kho để sản xuất, tồn kho và lượng thành phẩm xuất khẩu phải khớp đúng với hệ thống sổ sách kế toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Mẫu biểu áp dụng: Việc lập báo cáo quyết toán được thực hiện theo Mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
- Hướng dẫn xử lý chênh lệch số liệu giữa hải quan và doanh nghiệp
- Nguyên nhân chênh lệch: Công văn thừa nhận thực tế có thể xảy ra chênh lệch giữa số liệu quản lý của cơ quan hải quan (trên hệ thống VNACCS/VCIS) và số liệu thực tế trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp do các yếu tố như thời điểm ghi nhận, phương pháp quy đổi đơn vị tính, hao hụt trong sản xuất, hoặc lỗi kỹ thuật khi khai báo.
- Phương thức giải quyết: Khi phát hiện có sự chênh lệch, doanh nghiệp có trách nhiệm giải trình rõ nguyên nhân bằng văn bản kèm theo các chứng từ chứng minh hợp pháp. Cơ quan hải quan sẽ căn cứ vào hồ sơ thực tế, sổ sách kế toán và chứng từ thanh toán để xem xét, đối chiếu và chấp nhận số liệu thực tế hợp lý của doanh nghiệp.
- Công tác kiểm tra báo cáo quyết toán tại trụ sở doanh nghiệp
- Các trường hợp kiểm tra: Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra báo cáo quyết toán tại trụ sở doanh nghiệp đối với các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao, doanh nghiệp có sự chênh lệch bất thường giữa số liệu báo cáo và số liệu trên hệ thống hải quan, hoặc kiểm tra theo kế hoạch định kỳ để đánh giá tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.
- Nội dung kiểm tra: Tập trung kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ kế toán, sổ chi tiết tài khoản, định mức thực tế sản xuất sản phẩm xuất khẩu, quy trình luân chuyển nguyên liệu, vật tư trong nội bộ doanh nghiệp và lượng hàng tồn kho thực tế tại kho của doanh nghiệp.
- Xử lý kết quả kiểm tra: Trường hợp phát hiện sai phạm hoặc không chứng minh được tính hợp pháp của lượng nguyên liệu, vật tư tiêu hao, cơ quan hải quan sẽ thực hiện truy thu thuế (nếu có) và xử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế và hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 597/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 3395/HQTN-NV ngày 22/12/2015 của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh vướng mắc về việc thực hiện báo cáo quyết toán theo mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL phụ lục V ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Việc xác định trị giá thành phẩm có sử dụng nguyên liệu, vật tư có nguồn gốc trong nước:
Theo quy định tại Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập báo cáo quyết toán theo theo Mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL thì doanh nghiệp thực hiện hạch toán đối với nguồn nguyên liệu, vật tư nhập khẩu vào tài Khoản 152 theo tờ khai nhập khẩu, thành phẩm xuất khẩu vào tài Khoản 155 theo đơn hàng xuất khẩu và theo đúng giá gốc nguyên liệu, vật tư và giá thành phẩm định Khoản kế toán được quy định về chế độ kế toán.
Vì vậy, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh hướng dẫn doanh nghiệp lập báo cáo quyết toán trên cơ sở sổ sách kế toán theo nguyên tắc quy định tại Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
Đối với nguồn nguyên liệu, vật tư tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm xuất khẩu có nguồn gốc trong nước thì doanh nghiệp phải hạch toán, lưu giữ theo chế độ kế toán hiện hành và xuất trình cho cơ quan hải quan khi có yêu cầu.
2. Việc quy đổi sản phẩm dở dang:
Theo quy định về chế độ kế toán thì nguyên liệu, vật tư được hạch toán vào tài Khoản 152, thành phẩm được hạch toán vào tài Khoản 155. Đối với bán thành phẩm (sản phẩm dở dang) được hạch toán vào tài Khoản 154, không đưa vào báo cáo quyết toán. Việc hạch toán sản phẩm dở dang tài Khoản 154 phải đảm bảo đúng quy định về chế độ kế toán.
Đối với bán thành phẩm đã được hạch toán vào tài Khoản 154 khi xuất kho để nhập kho thành phẩm thì mới được hạch toán vào tài Khoản 155.
Trường hợp khi cơ quan hải quan kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp để xác định lượng nguyên liệu, vật tư đã đưa vào sản xuất sản phẩm xuất khẩu thì doanh nghiệp có trách nhiệm giải trình, chứng minh bằng quy trình sản xuất và các tài Khoản liên quan.
3. Việc báo cáo quyết toán đối với loại hình gia công:
Tại Điểm 3 Phần hướng dẫn lập bảng theo mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL phụ lục V ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC quy định doanh nghiệp gia công cho thương nhân nước ngoài phải lập sổ chi tiết, sổ tổng hợp theo dõi nguyên vật liệu, thành phẩm tương tự các tài Khoản 152 và 155 theo đúng quy định về chế độ kế toán.
Trường hợp tổ chức, cá nhân không theo dõi trị giá thì được sử dụng kết quả kết xuất từ Hệ thống của tổ chức, cá nhân để lập báo cáo quyết toán đối với phần hàng hóa không quản lý theo trị giá này theo quy định tại Điểm a.2, Khoản 3 Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh biết, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 6087/2001/TCHQ-KTTT về việc Hướng dẫn thực hiện nội dung sửa đổi chế độ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu của Quyết định số 1632/QĐ-KTTT ngày 31/12/2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Quyết định 1632/QĐ-KTTT năm 2001 về sửa đổi nội dung của chế độ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định 559/QĐ-KTTT do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1334/TCHQ-KTTT báo cáo quyết toán thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 277/GSQL-GQ2 năm 2016 thực hiện báo cáo quyết toán theo Thông tư 38/2015/TT-BTC do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 4305/TCHQ-GSQL năm 2021 về báo cáo quyết toán do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn số 6087/2001/TCHQ-KTTT về việc Hướng dẫn thực hiện nội dung sửa đổi chế độ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu của Quyết định số 1632/QĐ-KTTT ngày 31/12/2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Quyết định 1632/QĐ-KTTT năm 2001 về sửa đổi nội dung của chế độ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định 559/QĐ-KTTT do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1334/TCHQ-KTTT báo cáo quyết toán thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 277/GSQL-GQ2 năm 2016 thực hiện báo cáo quyết toán theo Thông tư 38/2015/TT-BTC do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 4305/TCHQ-GSQL năm 2021 về báo cáo quyết toán do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 597/TCHQ-GSQL năm 2016 thực hiện báo cáo quyết toán do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 597/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/01/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
