Công văn 5957/TC/TCT do Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về điều kiện, thủ tục và hồ sơ đối với phương thức thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bằng hàng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định khi áp dụng hình thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa xuất khẩu và giá trị hàng hóa nhập khẩu, làm cơ sở để xét khấu trừ hoặc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài và thực hiện thanh toán bằng hình thức bù trừ sản phẩm nhập khẩu tương ứng với đối tác nước ngoài.
Điều kiện xác định thanh toán hàng hóa xuất khẩu bằng hàngĐể được công nhận là thanh toán bằng hàng và đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% cũng như hoàn thuế đầu vào, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải có hợp đồng xuất khẩu ký kết với khách hàng nước ngoài, trong đó quy định rõ phương thức thanh toán là bằng hàng (bù trừ giữa giá trị hàng xuất khẩu với giá trị hàng nhập khẩu).
- Hàng hóa nhập khẩu dùng để thanh toán, bù trừ phải có tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu được cơ quan hải quan xác nhận thực tế nhập khẩu.
- Hợp đồng nhập khẩu (hoặc điều khoản nhập khẩu trong hợp đồng song phương) phải được ký kết hợp pháp, thể hiện rõ nguồn gốc hàng hóa nhận về để bù trừ công nợ.
- Phải có văn bản hoặc biên bản đối chiếu công nợ, xác nhận thanh toán bù trừ giữa hai bên mua và bán, có chữ ký và đóng dấu xác nhận của đại diện hợp pháp của cả hai bên.
Doanh nghiệp khi thực hiện kê khai, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu thanh toán bằng hàng cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh bao gồm:
- Hợp đồng xuất khẩu và hợp đồng nhập khẩu (hoặc hợp đồng trao đổi hàng hóa song phương) có quy định rõ phương thức thanh toán bù trừ.
- Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục thông quan và có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan.
- Tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu dùng để thanh toán bù trừ đã hoàn thành thủ tục thông quan theo quy định.
- Biên bản đối chiếu số liệu công nợ và xác nhận thanh toán bù trừ giữa lượng hàng xuất khẩu và lượng hàng nhập khẩu của hai bên.
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) của cả chiều xuất khẩu và chiều nhập khẩu.
Trong trường hợp giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu không bằng nhau, phần chênh lệch được xử lý như sau:
- Nếu giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng hóa nhập khẩu, phần chênh lệch còn lại phải được thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định hiện hành về quản lý ngoại hối để được hưởng thuế suất 0% và hoàn thuế GTGT cho toàn bộ lô hàng.
- Nếu giá trị hàng hóa xuất khẩu nhỏ hơn giá trị hàng hóa nhập khẩu, phần chênh lệch phải được thanh toán cho phía nước ngoài theo các phương thức thanh toán hợp pháp được thỏa thuận trong hợp đồng.
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các quy định hướng dẫn tại văn bản này là căn cứ pháp lý để cơ quan thuế địa phương kiểm tra, đối chiếu và giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu theo phương thức hàng đổi hàng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5957/TC/TCT | Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2003 |
CÔNG VĂN
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ |
.Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18/9/2002 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 hướng dẫn thi hành Nghị định 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT. Nay, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể điểm 1, mục III Thông tư số 82/2002/TT-BTC (nêu trên) về chứng từ thanh toán đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng hàng như sau:
1. Các trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng hàng là trường hợp xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công hàng hóa xuất khẩu), dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (gọi tắt là phía nước ngoài) nhưng việc thanh toán giữa doanh nghiệp Việt Nam và phía nước ngoài bằng hình thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, tiền công gia công hàng hóa xuất khẩu với giá trị hàng hóa, dịch vụ mua của phía nước ngoài.
2. Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế đối với trường hợp có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng hàng gửi đến cơ quan Thuế phải đủ hồ sơ, thủ tục như sau:
- Công văn đề nghị hoàn thuế GTGT nêu rõ lý do hoàn thuế, số thuế đề nghị hoàn, thời gian hoàn (theo mẫu số 10/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 122/2000/TT-BTC nêu trên). Công văn ghi rõ là hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán theo phương thức bù trừ với hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ mua của phía nước ngoài.
- Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đầu ra, số thuế đầu vào được khấu trừ, số thuế đã nộp (nếu có), số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề nghị hoàn lại, trong đó kê rõ số thuế đầu vào được khấu trừ của hàng hóa nhập khẩu (số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu), số thuế GTGT nộp thay cho phía nước ngoài đối với dịch vụ mua của nước ngoài để thanh toán bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
- Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra trong kỳ liên quan đến việc xác định thuế GTGT đầu vào, đầu ra theo mẫu số 02/GTGT, 03/GTGT, 04/GTGT, 05/GTGT (áp dụng đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB mua của cơ sở sản xuất để bán ra) ban hành kèm theo Thông tư số 122/2000/TT-BTC và Thông tư số 82/2002/TT-BTC nêu trên, trong đó kê rõ số lượng, giá trị hàng hóa đã nhập khẩu, dịch vụ đã mua của nước ngoài để thanh toán bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp việc kê khai thuế hàng tháng đã đầy đủ và chính xác, phù hợp với Bảng kê khai tổng hợp, cơ sở không phải nộp Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra các tháng đề nghị hoàn thuế. Trường hợp có điều chỉnh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra của các tháng trong thời gian hoàn thuế thì cơ sở phải kê khai số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra phát sinh từng tháng trong thời gian hoàn thuế, số thuế điều chỉnh phải giải trình rõ lý do.
- Bảng kê các hồ sơ có chữ ký và đóng dấu của cơ sở:
+ Số, ngày Hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ký với phía nước ngoài.
+ Số, ngày Hợp đồng mua hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ của phía nước ngoài (gọi tắt là Hợp đồng nhập khẩu) thanh toán bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
+ Số, ngày Tờ khai xuất khẩu của hàng hóa xuất khẩu.
+ Số, ngày Tờ khai nhập khẩu của hàng hóa nhập khẩu mua của phía nước ngoài thanh toán bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
+ Số, ngày văn bản xác nhận với phía nước ngoài về việc số tiền thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ mua của phía nước ngoài.
Trường hợp sau khi thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu có chênh lệch, số tiền chênh lệch phải thực hiện thanh toán qua Ngân hàng, cơ sở kinh doanh phải kê trong Bảng kê kèm theo về số, ngày, chứng từ thanh toán qua Ngân hàng, số tiền thanh toán.
Các Hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, Hợp đồng nhập khẩu mua hàng hóa, dịch vụ với phía nước ngoài phải theo đúng quy định của Luật thương mại ghi rõ: số lượng, chủng loại, giá trị hàng hóa, dịch vụ, giá bán (mua), giá gia công (đối với trường hợp gia công hàng hóa), hình thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu mua của phía nước ngoài.
Trường hợp cơ sở kinh doanh sản xuất, gia công hàng xuất khẩu thanh toán theo phương thức bù trừ với hàng nhập theo Hợp đồng dài hạn với phía nước ngoài, thì cơ sở kinh doanh phải đăng ký với cơ quan Thuế về Hợp đồng xuất khẩu, Hợp đồng nhập khẩu, kế hoạch thanh toán với khách hàng nước ngoài, định kỳ cơ sở phải có văn bản xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa đã thanh toán bù trừ với phía nước ngoài.
Ngoài các hồ sơ, thủ tục hoàn thuế phải gửi đến cơ quan Thuế nêu trên, các hồ sơ khác liên quan đến hoàn thuế, khấu trừ thuế, cơ sở kinh doanh phải lưu giữ đầy đủ tại cơ sở. Khi cơ quan Thuế tiến hành kiểm tra, thanh tra hoàn thuế tại cơ sở, cơ sở có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ và hồ sơ có liên quan làm cơ sở xác định số thuế GTGT phải nộp hoặc được hoàn.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán theo phương thức này cơ sở kinh doanh được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi có đủ thủ tục nêu tại điểm 2 công văn này chứng minh hàng hóa, dịch vụ đã thực tế xuất khẩu, hàng hóa đã thực tế nhập khẩu, đã thực hiện thanh toán bù trừ.
3. Trường hợp hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất, gia công hàng xuất khẩu thì việc thanh toán thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 90/2002/TT-BTC ngày 10/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế GTGT đối với hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký) |
Công văn 5957/TC/TCT của Tổng cục Thuế về việc thanh toán hàng hoá dịch vụ xuất khẩu bằng hàng
- Số hiệu: 5957/TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/06/2003
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
