Tổng quan về Công văn 5939/TCHQ-TXNK năm 2015
Công văn 5939/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT, thuế suất ưu đãi và quy trình thủ tục hải quan đối với các mặt hàng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp, tạo tài sản cố định và nghiên cứu khoa học.
Phạm vi áp dụng ưu đãi thuế giá trị gia tăng
Công văn hệ thống hóa và làm rõ các nhóm đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi thuế GTGT ở khâu nhập khẩu bao gồm:
- Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp: Các loại máy móc như máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gặt, máy tuốt lúa, máy sấy nông sản, thiết bị phục vụ chăn nuôi, trồng trọt được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Thiết bị nhập khẩu tạo tài sản cố định: Hướng dẫn chi tiết về điều kiện miễn thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư.
- Hàng hóa phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: Các thiết bị, máy móc, phụ tùng, tài liệu khoa học công nghệ nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu, giải mã công nghệ mà trong nước chưa sản xuất được.
Nguyên tắc xác định và phân loại hàng hóa ưu đãi
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế đúng đối tượng, tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Hải quan đưa ra các nguyên tắc kiểm tra cụ thể:
- Căn cứ danh mục chuyên ngành: Việc xác định máy móc chuyên dùng cho nông nghiệp phải đối chiếu chặt chẽ với danh mục do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Xác nhận hàng hóa trong nước chưa sản xuất được: Đối với máy móc tạo tài sản cố định hoặc phục vụ nghiên cứu khoa học, cơ quan hải quan phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành để làm cơ sở áp dụng ưu đãi không chịu thuế GTGT.
- Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý: Trong trường hợp chưa có sự thống nhất về chủng loại và tính năng chuyên dùng, cơ quan hải quan địa phương cần phối hợp với các Sở, Bộ quản lý chuyên ngành để giám định và xác định chính xác bản chất hàng hóa.
Thủ tục hải quan và trách nhiệm của doanh nghiệp
Công văn hướng dẫn chi tiết về quy trình khai báo và kiểm tra đối với hàng hóa thuộc diện ưu đãi thuế GTGT:
- Nghĩa vụ khai báo của doanh nghiệp: Người khai hải quan phải tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ hải quan, chủng loại hàng hóa và mục đích sử dụng thực tế của hàng hóa nhập khẩu được áp dụng ưu đãi thuế.
- Hồ sơ xuất trình: Doanh nghiệp phải nộp đầy đủ các chứng từ chứng minh quyền thụ hưởng ưu đãi như Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế (nếu có), văn bản xác nhận của các cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Công tác kiểm tra sau thông quan: Cơ quan hải quan các cấp tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng đã được giải quyết không chịu thuế GTGT nhằm phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi tự ý thay đổi mục đích sử dụng hoặc khai báo gian lận để trục lợi chính sách thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 5939/TCHQ-TXNK đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan trên toàn quốc, giảm thiểu sự chồng chéo và hiểu sai lệch quy định pháp luật giữa các chi cục hải quan địa phương. Việc hướng dẫn rõ ràng này giúp các doanh nghiệp nhập khẩu chủ động được phương án tài chính, giảm chi phí đầu vào, từ đó thúc đẩy quá trình hiện đại hóa nông nghiệp và thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp công nghệ cao tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5939/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 3926/HQHP-TXNK ngày 29/05/2015 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng về việc xử lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) máy móc, thiết bị nhập khẩu phục vụ cho việc thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ của Công ty TNHH Nam Nhật. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật:
- Khoản 3 Điều 44 của Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định: “Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được phục vụ cho việc thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ không chịu thuế giá trị gia tăng”.
- Khoản 21 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau: “Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính”.
- Khoản 3 Điều 83 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03/6/2008 quy định về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật như sau: “Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau”.
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 thì Luật Thuế GTGT (năm 2008) ban hành sau Luật Chuyển giao công nghệ (năm 2006), do đó, quy định về thuế GTGT đối với thiết bị, máy móc nhập khẩu đi kèm theo hợp đồng chuyển giao công nghệ của Công ty TNHH Nam Nhật được thực hiện theo Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
2. Các quy định về thuế GTGT tại thời điểm Công ty thực hiện việc nhập khẩu phụ tùng, thiết bị theo hợp đồng CGCN đã ký (ngày 31/10/2013 và ngày 04/12/2013):
- Khoản 21 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau: “Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính”.
Theo đó, Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 chỉ quy định đối tượng không chịu thuế GTGT là dịch vụ chuyển giao công nghệ, không quy định đối với hàng hóa chuyển giao công nghệ.
- Khoản 11 Điều 3 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ (nay là khoản 10 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ) quy định về đối tượng không chịu thuế như sau: “Trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại khoản 21 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng mà có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng tính trên phần giá trị công nghệ; quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế giá trị gia tăng được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị”.
- Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính (nay là khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT quy định: “Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị...”.
Đối chiếu các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Nam Nhật, tại hợp đồng chuyển giao công nghệ đã tách rõ phần máy móc, thiết bị kèm theo với phần công nghệ được chuyển giao, do đó phần máy móc, thiết bị thuộc đối tượng phải chịu thuế GTGT theo quy định.
Về vướng mắc của Công ty TNHH Nam Nhật, Bộ Khoa học và Công nghệ cũng đã có công văn số 1203/BKHCN-ĐTG ngày 08/4/2014 trả lời Công ty (đính kèm). Theo đó, các máy móc, thiết bị đi kèm Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc đối tượng phải chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan TP. Hải Phòng được biết và hướng dẫn Công ty TNHH Nam Nhật thực hiện theo đúng quy định.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3294/TCT-KK về việc ưu đãi thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sản xuất tiêu thụ trong khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo tỉnh Hà Tĩnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2702/TCHQ-KTSTQ về ưu đãi thuế giá trị gia tăng cho dự án sản xuất cồn sinh học do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 9714/BTC-CST năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm, dịch vụ bảo vệ môi trường đặc thù theo Điều 45 Nghị định 19/2015/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 9825/BTC-CST năm 2015 áp dụng ưu đãi thuế đối với dự án Nhà máy sản xuất vi mạch (chip điện tử) do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 8154/TCHQ-TXNK năm 2017 về ưu đãi thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 2Luật Chuyển giao công nghệ 2006
- 3Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008
- 5Công văn số 3294/TCT-KK về việc ưu đãi thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sản xuất tiêu thụ trong khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo tỉnh Hà Tĩnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Nghị định 123/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 7Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2702/TCHQ-KTSTQ về ưu đãi thuế giá trị gia tăng cho dự án sản xuất cồn sinh học do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 10Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 1203/BKHCN-ĐTG năm 2014 xác nhận ưu đãi đối với Hợp đồng chuyển giao công nghệ đã đăng ký do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Công văn 9714/BTC-CST năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm, dịch vụ bảo vệ môi trường đặc thù theo Điều 45 Nghị định 19/2015/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 13Công văn 9825/BTC-CST năm 2015 áp dụng ưu đãi thuế đối với dự án Nhà máy sản xuất vi mạch (chip điện tử) do Bộ Tài chính ban hành
- 14Công văn 8154/TCHQ-TXNK năm 2017 về ưu đãi thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5939/TCHQ-TXNK năm 2015 về ưu đãi thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5939/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/06/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
