Giới thiệu về Công văn 59259/CTHN-TTHT năm 2023
Công văn 59259/CTHN-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với giao dịch liên kết, cụ thể là việc xác định lãi suất cho vay và quản lý chi phí lãi vay giữa các doanh nghiệp có quan hệ liên kết. Văn bản này làm rõ cách thức áp dụng các quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP nhằm đảm bảo tính minh bạch, ngăn ngừa hành vi chuyển giá và thất thu ngân sách nhà nước.
1. Xác định quan hệ liên kết thông qua hoạt động cho vay
Theo hướng dẫn của Cục Thuế và quy định pháp luật hiện hành, mối quan hệ liên kết giữa các doanh nghiệp phát sinh từ giao dịch cho vay được xác định cụ thể như sau:
- Doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay nội bộ, vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp), với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.
- Khi đáp ứng các tiêu chí định lượng nêu trên, hai doanh nghiệp được xác định là có quan hệ liên kết. Mọi giao dịch phát sinh giữa hai bên, bao gồm cả giao dịch đi vay và cho vay, đều được coi là giao dịch liên kết và phải chịu sự điều chỉnh của các quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
2. Nguyên tắc xác định lãi suất cho vay trong giao dịch liên kết
Đối với các khoản vay giữa các bên liên kết, việc xác định lãi suất phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc giao dịch độc lập:
- Nguyên tắc giao dịch độc lập: Lãi suất của khoản vay giữa các bên liên kết phải tương đương với mức lãi suất áp dụng cho các khoản vay tương tự giữa các bên độc lập trong các điều kiện tương đồng trên thị trường (về kỳ hạn, tài sản bảo đảm, năng lực tài chính của bên đi vay, và bối cảnh kinh tế).
- Trường hợp cho vay không tính lãi hoặc lãi suất không theo giá thị trường: Nếu doanh nghiệp thực hiện cho vay không tính lãi (lãi suất 0%) hoặc áp dụng mức lãi suất không phù hợp với thực tế khách quan của thị trường, cơ quan thuế có quyền thực hiện ấn định thuế. Việc ấn định mức lãi suất cho vay sẽ dựa trên các cơ sở dữ liệu so sánh của cơ quan thuế đối với các giao dịch tương đồng của các tổ chức tín dụng hoặc các bên độc lập khác.
3. Quy định về khống chế chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN
Một trong những nội dung cốt lõi được đề cập trong hướng dẫn quản lý thuế đối với giao dịch liên kết là giới hạn chi phí lãi vay hợp lý:
- Hạn mức khống chế: Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng với chi phí khấu hao (EBITDA).
- Chuyển chi phí lãi vay sang kỳ sau: Phần chi phí lãi vay không được trừ do vượt mức khống chế 30% sẽ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.
- Đối tượng áp dụng: Quy định khống chế chi phí lãi vay này áp dụng đối với toàn bộ chi phí lãi vay của doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết trong kỳ, không phân biệt khoản vay đó là từ bên liên kết hay từ các bên độc lập (như ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng).
4. Trách nhiệm kê khai và lưu trữ hồ sơ của doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế, doanh nghiệp có phát sinh giao dịch cho vay liên kết cần thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện kê khai đầy đủ thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo các mẫu biểu quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm.
- Lập và lưu trữ Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (bao gồm Hồ sơ quốc gia, Hồ sơ toàn cầu và Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia nếu thuộc đối tượng phải lập) để xuất trình khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.
- Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu kê khai và phương pháp xác định giá giao dịch liên kết đã áp dụng đối với khoản lãi vay.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 59259/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty TNHH Dịch vụ Thông tin Di động
Đ/c: Tầng 25, Khối B, tòa nhà Sông Đà, số 18 đường Phạm Hùng, TP. Hà Nội;
MST: 0101379867
Trả lời công văn số 01.7/CV-MIS ngày 06/07/2023 của Công ty TNHH Dịch vụ Thông tin Di động vướng mắc về chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội:
Tại Khoản 5 Điều 42 quy định về nguyên tắc kê khai, xác định giá tính thuế đối với giao dịch liên kết:
“a) Kê khai, xác định giá giao dịch liên kết theo nguyên tắc phân tích, so sánh với các giao dịch độc lập và nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế để xác định nghĩa vụ thuế phải nộp như trong điều kiện giao dịch giữa các bên độc lập;
b) Giá giao dịch liên kết được điều chỉnh theo giao dịch độc lập để kê khai, xác định số tiền thuế phải nộp theo nguyên tắc không làm giảm thu nhập chịu thuế;
c) Người nộp thuế có quy mô nhỏ, rủi ro về thuế thấp được miễn thực hiện quy định tại điểm a, điểm b khoản này và được áp dụng cơ chế đơn giản hóa trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết.”
Tại Điều 50 quy định về ấn định thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế:
“1. Người nộp thuế bị ấn định thuế khi thuộc một trong các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế sau đây:
đ) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;
…
i) Không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.
…”
- Căn cứ Điều 15 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định về căn cứ ấn định thuế:
“…b) Căn cứ ấn định thuế
b.1) Đối với người nộp thuế là tổ chức
Căn cứ cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại; tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực; kết quả xác minh; số tiền thuế phải nộp bình quân tối thiểu của 03 cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành, nghề, quy mô tại địa phương; trường hợp tại địa phương, cơ sở kinh doanh không có hoặc có nhưng không đủ thông tin về mặt hàng, ngành, nghề, quy mô cơ sở kinh doanh thì lấy thông tin của cơ sở kinh doanh tại địa phương khác để thực hiện ấn định theo từng yếu tố.
…”
- Căn cứ Điều 3 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ quy định về nguyên tắc áp dụng quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
“1. Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải loại trừ các yếu tố làm giảm nghĩa vụ thuế do quan hệ liên kết chi phối, tác động để kê khai, xác định nghĩa vụ thuế đối với các giao dịch liên kết tương đương với các giao dịch độc lập có cùng điều kiện.
2. Cơ quan thuế quản lý, kiểm tra, thanh tra đối với giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc giao dịch độc lập và hàn chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế, không công nhận các giao dịch liên kết không theo nguyên tắc giao dịch độc lập làm giảm nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp với ngân sách nhà nước và thực hiện điều chỉnh giá giao dịch liên kết đó để xác định đúng nghĩa vụ thuế quy định của Nghị định này.”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp người nộp thuế có phát sinh hoạt động mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường; không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết thì thuộc trường hợp bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 50 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
Căn cứ ấn định thuế đối với người nộp thuế là tổ chức thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
Về nội dung hợp đồng cho vay giữa các doanh nghiệp với lãi suất thỏa thuận có đúng quy định của pháp luật không thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế, đề nghị Công ty liên hệ đến cơ quan có thẩm quyền (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) để được hướng dẫn.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Dịch vụ Thông tin Di động được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 74990/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán khoản vay mượn tạm thời không lãi suất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 70280/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với lãi suất từ khoản tiền gửi ngân hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 70287/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với lãi suất từ khoản tiền gửi ngân hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Quản lý thuế 2019
- 2Công văn 74990/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán khoản vay mượn tạm thời không lãi suất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 70280/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với lãi suất từ khoản tiền gửi ngân hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 70287/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với lãi suất từ khoản tiền gửi ngân hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
- 6Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
Công văn 59259/CTHN-TTHT năm 2023 về lãi suất cho vay giữa các công ty liên kết do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 59259/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/08/2023
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Hữu Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
