Tóm tắt Công văn 5918/BTC-TCT năm 2015 về hỗ trợ chi phí vận chuyển hàng hóa
Công văn 5918/BTC-TCT được ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí vận chuyển hàng hóa theo quy định tại Thông tư số 117/2014/TT-BTC. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế thống nhất phương án xử lý tài chính và nghĩa vụ thuế đối với các khoản hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 5918/BTC-TCT:
- Xác định bản chất của khoản hỗ trợ chi phí vận chuyển: Văn bản làm rõ khoản hỗ trợ chi phí vận chuyển hàng hóa theo Thông tư 117/2014/TT-BTC là khoản hỗ trợ từ ngân sách nhà nước nhằm trợ giá, trợ lực cho việc lưu thông hàng hóa đến các vùng miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Hướng dẫn cách thức hạch toán khoản hỗ trợ nhận được vào thu nhập của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN đối với khoản thu nhập từ hỗ trợ này theo đúng quy định pháp luật về thuế hiện hành.
- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT): Làm rõ nghĩa vụ thuế GTGT đối với khoản nhận hỗ trợ từ ngân sách. Các khoản hỗ trợ tài chính trực tiếp từ ngân sách nhà nước để bù đắp chi phí thường không thuộc đối tượng phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, giúp giảm bớt gánh nặng thủ tục cho doanh nghiệp thụ hưởng.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ kế toán: Doanh nghiệp nhận hỗ trợ phải đảm bảo tính pháp lý của hồ sơ bao gồm hóa đơn vận chuyển, chứng từ thanh toán, quyết định phê duyệt hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền và các tài liệu liên quan để làm căn cứ giải ngân và quyết toán thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản:
Công văn 5918/BTC-TCT giúp tháo gỡ các điểm nghẽn về mặt thủ tục và hạch toán kế toán cho các doanh nghiệp tham gia cung ứng hàng hóa tại các địa bàn khó khăn. Việc làm rõ các quy định về thuế giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý khi thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5918/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa.
Trả lời công văn số 1140/CT-THNVDT ngày 16/3/2015 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà đề nghị giải đáp vướng mắc về khoản hỗ trợ chi phí vận chuyển hàng hóa theo Thông tư số 117/2014/TT-BTC , Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Tại khoản 8, Điều 4 Thông tư số 117/2014/TT-BTC ngày 21/8/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“8. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động khai thác hải sản, thu nhập từ dịch vụ hậu cần phục vụ trực tiếp cho hoạt động khai thác hải sản xa bờ; thu nhập từ đóng mới, nâng cấp tàu cá có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên để phục vụ hoạt động khai thác hải sản.
Thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ hậu cần phục vụ hoạt động khai thác hải sản xa bờ được miễn thuế là: thu nhập từ hoạt động vận chuyển nhiên liệu, xăng dầu; đá bảo quản hải sản; vật tư sửa chữa nhỏ tàu thuyền, ngư lưới cụ; nước ngọt, lương thực, thực phẩm thiết yếu để cung ứng cho các tàu cá của Việt Nam khai thác hải sản xa bờ.”
Tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3, Điều 6 Thông tư số 117/2014/TT-BTC ngày 21/8/2014 của Bộ Tài chính quy định về hỗ trợ chi phí vận chuyển hàng hóa như sau:
“1. Đối tượng được hỗ trợ: chủ tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ.
2. Mức hỗ trợ, số chuyến hỗ trợ tối đa mỗi năm theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 7 Nghị định số 67/2014/NĐ-CP.
3. Điều kiện được hỗ trợ:
- Tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên là thành viên của tổ, đội, hợp tác xã, doanh nghiệp khai thác hải sản.
- Đăng ký tàu dịch vụ khai thác hải sản thường xuyên hoạt động dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hoặc nơi cư trú hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và thuộc danh sách tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
- Có xác nhận tàu hoạt động dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ của đơn vị bộ đội đóng trên đảo gần ngư trường khai thác hải sản hoặc xác nhận vị trí hoạt động của tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản bằng hệ thống giám sát định vị vệ tinh (GPS) của cơ quan chức năng.
- Có xác nhận của chủ tàu khai thác hải sản xa bờ (số hiệu tàu, tên người mua, số lượng từng loại hàng hóa mua).
- Ghi và nộp nhật ký tàu dịch vụ từng chuyến biển cho cơ quan quản lý nhà nước về khai thác thủy sản tại địa phương nơi đăng ký hoặc cư trú.”
Tại khoản 15, Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 16/8/2014 của Bộ Tài chính quy định khoản thu nhập khác bao gồm:
“15. Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác. Các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật thì giá trị của hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận”
- Khoản hỗ trợ chi phí vận chuyển hàng hóa mà các chủ tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ nhận được theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 117/2014/TT-BTC nêu trên có liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ hậu cần phục vụ hoạt động khai thác hải sản xa bờ. Do đó thu nhập phát sinh từ khoản hỗ trợ chi phí vận chuyển hàng hóa mà các chủ tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ nhận được theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 117/2014/TT-BTC nêu trên cũng thuộc thu nhập được miễn thuế theo quy định tại khoản 8, Điều 4 Thông tư số 117/2014/TT-BTC nêu trên.
Bộ Tài chính trả lời để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa được biết./.
| | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1208/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc chi phí vận chuyển hàng hóa của Công ty trong trường hợp chậm tiến độ sản xuất, giao hàng
- 2Công văn số 3151 TCT/PCCS ngày 27/09/2004 của Tổng cục thuế về việc chi phí vận chuyển không có hoá đơn
- 3Công văn số 967TCT/PCCS về việc hạch toán chi phí vận chuyển hàng hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 936/TCT-CS về việc chi phí vận chuyển do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 1208/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc chi phí vận chuyển hàng hóa của Công ty trong trường hợp chậm tiến độ sản xuất, giao hàng
- 2Công văn số 3151 TCT/PCCS ngày 27/09/2004 của Tổng cục thuế về việc chi phí vận chuyển không có hoá đơn
- 3Công văn số 967TCT/PCCS về việc hạch toán chi phí vận chuyển hàng hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 936/TCT-CS về việc chi phí vận chuyển do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản
- 7Thông tư 117/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 5918/BTC-TCT năm 2015 giải đáp vướng mắc về khoản hỗ trợ chi phí vận chuyển hàng hóa theo Thông tư 117/2014/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5918/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/05/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
