Giới thiệu chung về văn bản
Công văn 589/BNN-TCTL là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên quan trực tiếp đến việc triển khai và quản lý Dự án thủy điện Bảo Lâm tại địa bàn tỉnh Cao Bằng. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo dự án thực hiện đúng các quy chuẩn kỹ thuật, an toàn hồ đập và bảo vệ tài nguyên môi trường nông nghiệp tại địa phương.
Thông tin thuộc tính pháp lý
- Tên văn bản: Công văn 589/BNN-TCTL về Dự án thủy điện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.
- Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Tổng cục Thủy lợi).
- Số hiệu: 589/BNN-TCTL.
- Phạm vi điều chỉnh: Các hoạt động liên quan đến quy hoạch, thiết kế, thi công và vận hành Dự án thủy điện Bảo Lâm tại tỉnh Cao Bằng.
- Đối tượng áp dụng: Chủ đầu tư dự án thủy điện Bảo Lâm, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cao Bằng và các cơ quan, đơn vị liên quan.
Các nội dung quản lý trọng tâm đối với dự án thủy điện
Dựa trên thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ký hiệu chuyên ngành của Tổng cục Thủy lợi (TCTL), các nội dung cốt lõi liên quan đến dự án thủy điện Bảo Lâm thường tập trung vào các nhóm vấn đề sau:
- An toàn hồ đập và hạ du: Thẩm định và cho ý kiến chuyên môn về phương án thiết kế đập, quy trình vận hành hồ chứa, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho tính mạng và tài sản của người dân vùng hạ du.
- Ảnh hưởng đến nguồn nước và thủy lợi: Đánh giá tác động của việc tích nước, xả nước của nhà máy thủy điện đối với dòng chảy tối thiểu, nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân trong khu vực.
- Ảnh hưởng đến diện tích rừng và đất lâm nghiệp: Xem xét, rà soát diện tích đất rừng bị ảnh hưởng bởi lòng hồ và các hạng mục công trình; thực hiện các thủ tục về chuyển mục đích sử dụng rừng và trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật lâm nghiệp.
- Phối hợp giám sát và thực hiện: Giao nhiệm vụ cho các cơ quan chuyên môn tại địa phương phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tư để giám sát quá trình thi công, nghiệm thu và đưa công trình vào vận hành đúng tiến độ, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Khuyến nghị: Do phần nội dung chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được trích xuất đầy đủ trong dữ liệu gốc, người sử dụng văn bản cần đối chiếu trực tiếp với bản gốc của Công văn 589/BNN-TCTL để áp dụng chính xác các số liệu kỹ thuật và yêu cầu cụ thể của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với từng hạng mục của Dự án thủy điện Bảo Lâm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 589/BNN-TCTL | Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2011 |
Kính gửi: Văn phòng Chính phủ
Phúc đáp văn bản số 1011/VPCP-KTN ngày 22/02/2011 của Văn phòng Chính phủ, kèm theo văn bản số 160/TĐSĐ-ĐT ngày 17/02/2011 của Tập đoàn sông Đà về việc điều chỉnh dự án thủy điện Bảo Lâm trên bậc thang thủy điện sông Gâm, sau khi nghiên cứu, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có ý kiến như sau:
Bậc thang hồ chứa trên hệ thống sông Lô (Gâm với tổng dung tích phòng lũ 1,5 tỉ m3 (không bao gồm 0,45 tỷ m3 dung tích phòng lũ của hồ Thác Bà) trước đây đã được phê duyệt trong các quy hoạch: Quyết định số 92/2007/QĐ-TTg ngày 21/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phòng, chống lũ hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình; Quyết định số 2704/QĐ-BCT ngày 2/8/2007 của Bộ Công Thương phê duyệt Quy hoạch bậc thang thủy điện sông Gâm, nhằm phòng lũ cho hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình và cắt lũ cho thành phố Tuyên Quang. Hiện nay trên hệ thống sông Lô, Gâm, hồ Tuyên Quang đã được xây dựng có tổng dung tích phòng lũ 1,0 tỉ m3, dung tích phòng lũ còn lại 0,5 tỷ m3 vẫn chưa được bố trí.
Những năm gần đây, khí hậu biến đổi có xu hướng ngày càng phức tạp, bất lợi, có tính cực đoan, tình hình mưa, lũ có xu thế ngày càng gia tăng cả về cường độ và tần suất xuất hiện, nhiều triền sông trên phạm vi cả nước liên tục đạt và vượt mức lũ lịch sử, trong đó sông Gâm đã xuất hiện lũ lịch sử năm 2008. Việc xây dựng các công trình hồ chứa phía thượng nguồn sông Gâm thuộc địa phận Trung Quốc diễn biến rất phức tạp, không thể lường trước nguy cơ mất an toàn cho vùng hạ du thuộc địa phận nước ta. Mặt khác, ở hạ du sông Gâm, ngay sau thủy điện Tuyên Quang là thành phố Tuyên Quang, một trong những trung tâm kinh tế, chính trị quan trọng của khu vực miền núi phía Bắc nước ta cần phải được bảo vệ, giảm tình trạng ngập lụt thường xuyên xảy ra hàng năm, tạo điều kiện phát triển bền vững. Về lâu dài phải bố trí đủ dung tích phòng lũ cho hệ thống sông Lô, Gâm đạt ít nhất 1,5 tỉ m3.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị giữ dung tích phòng lũ của hồ thủy điện Bảo Lâm là 0,5 tỷ m3, trường hợp không thể bố trí ở hồ Bảo Lâm, đề nghị điều chỉnh tăng dung tích phòng lũ ở hồ Tuyên Quang (như đã báo cáo Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 2378/BNN-TL ngày 10/8/2009 về việc dự án thủy điện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng).
Theo nhiệm vụ được Chính phủ giao tại Nghị định 04/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 về việc thực hiện việc bãi bỏ các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ lập điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ hệ thống sông Hồng - Thái Bình, trong đó có nội dung liên quan đến hồ Bảo Lâm, để sớm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Trên đây là ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc điều chỉnh Dự án thủy điện Bảo Lâm, đề nghị Văn phòng Chính phủ tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Công văn 589/BNN-TCTL về Dự án thủy điện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 589/BNN-TCTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/03/2011
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Đào Xuân Học
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
