Công văn 5875/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các khoản chi phí liên quan đến chuyên gia nước ngoài, đặc biệt là chi phí cách ly phòng chống dịch, chi phí vé máy bay và các khoản phúc lợi liên quan khác. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí cho chuyên gia
Về việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản chi cho chuyên gia nước ngoài, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn cụ thể như sau:
- Điều kiện khấu trừ chi phí: Các khoản chi phí như tiền vé máy bay, chi phí cách ly tại khách sạn, chi phí xét nghiệm cho chuyên gia nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu các khoản này thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Quy định trong hợp đồng: Các khoản chi phí này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động ký giữa doanh nghiệp với chuyên gia nước ngoài hoặc quy chế tài chính, quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
2. Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi trả thay
Nghĩa vụ thuế TNCN của chuyên gia nước ngoài đối với các khoản chi do doanh nghiệp chi trả được phân định rõ ràng:
- Chi phí cách ly và xét nghiệm: Khoản chi phí cách ly phòng chống dịch tại khách sạn và chi phí xét nghiệm cho chuyên gia nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam để làm việc do doanh nghiệp chi trả được coi là khoản chi phòng chống dịch theo quy định. Khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Chi phí vé máy bay: Trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền vé máy bay cho chuyên gia nước ngoài từ nước ngoài vào Việt Nam để làm việc, nếu khoản chi này được xác định là chi phí đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại theo quy chế của doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Ngược lại, nếu là khoản chi mang tính chất cá nhân (như vé máy bay về phép năm) thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của chuyên gia.
- Các khoản lợi ích khác: Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền khác do doanh nghiệp trả thay cho người lao động phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của chuyên gia theo quy định hiện hành.
3. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) liên quan
Về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phí nêu trên:
- Nguyên tắc khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Áp dụng thực tế: Đối với hóa đơn dịch vụ cách ly, vé máy bay có thuế GTGT đầu vào hợp lệ và phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (thông qua việc sử dụng lao động là chuyên gia nước ngoài), doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
4. Đánh giá và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Công văn 5875/CTHN-TTHT mang lại sự rõ ràng pháp lý, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Rà soát kỹ hệ thống hợp đồng lao động, quy chế tài chính để đảm bảo các khoản chi cho chuyên gia được ghi nhận rõ ràng, làm cơ sở giải trình khi quyết toán thuế.
- Chuẩn bị đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn trên 20 triệu đồng để tránh bị xuất toán chi phí và từ chối khấu trừ thuế GTGT.
- Phân định rõ ràng giữa chi phí phục vụ vận hành doanh nghiệp và chi phí mang tính chất phúc lợi cá nhân của chuyên gia để kê khai thuế TNCN chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5875/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 16 tháng 02 năm 2023 |
Kính gửi: Hội điện lực Việt Nam
(Địa chỉ: Phòng 3.14 tháp B, tòa nhà EVN, số 11 phố Cửa Bắc, quận Ba Đình, TP Hà Nội)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 06/CV-VEEA ngày 11/01/2023 của Hội điện lực Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ điều 30 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14,
Tại điều 17 quy định trách nhiệm của người nộp thuế:
“1. Thực hiện đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật.
2. Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.” .
Tại điều 30 quy định đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế:
“1. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.”
I. Thuế GTGT:
- Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12:
Tại điều 3 quy định đối tượng chịu thuế
“Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.”
Tại điều 4 quy định người nộp thuế:
“Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế GTGT:
Tại điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT;
Tại điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT;
Tại điều 9 quy định thuế suất 0%;
Tại điều 10 quy định thuế suất 5%;
Tại điều 11 quy định thuế suất 10%;
II. Thuế TNDN:
- Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/VBHN-VPQH:
Tại điều 2 quy định người nộp thuế:
“1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:...”
Tại điều 3 quy định thu nhập chịu thuế:
“1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này...”
III. Thuế TNCN:
- Căn cứ điều 24 Luật thuế thu nhập cá nhân số 08/VBHN-VPQH, quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú:
“1. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế;...”
IV. Lệ phí môn bài:
- Căn cứ điều 2 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài, quy định người nộp lệ phí môn bài:
“Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này, bao gồm:
...5. Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.”
V. Hóa đơn, chứng từ:
- Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
Tại điều 4 quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
2. Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế, tổ chức thu phí, lệ phí, tổ chức thu thuế phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp sử dụng biên lai điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Hội điện lực Việt Nam có phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước thì Hội phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế. Khi Hội thực hiện bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì Hội phải sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đề nghị Hội điện lực Việt Nam xác định cụ thể hoạt động nghiên cứu đề tài khoa học mà đơn vị sẽ thực hiện, đối chiếu với các văn bản pháp luật nêu trên để xác định nghĩa vụ khai, nộp thuế phát sinh (nếu có) theo đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Hội điện lực Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4030/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 4417/CTHN-TTHT năm 2023 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động truyền dẫn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 4643/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Văn bản hợp nhất 08/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài
- 5Luật Quản lý thuế 2019
- 6Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 7Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2020 hợp nhất Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 8Công văn 4030/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 4417/CTHN-TTHT năm 2023 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động truyền dẫn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 4643/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 5875/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 5875/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/02/2023
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/02/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
