Công văn 5868/TCT-TNCN năm 2017 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất quy trình xác minh thông tin và xử lý các trường hợp trùng số Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc Thẻ căn cước công dân (CCCD) trong quá trình cấp mã số thuế (MST) cho cá nhân. Việc này giúp đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế, đồng thời làm sạch dữ liệu quản lý thuế.
- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ và tra cứu thông tin trên hệ thống
- Khi nhận được hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc tổ chức chi trả thu nhập, cơ quan thuế thực hiện nhập thông tin đăng ký thuế vào hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS).
- Trường hợp hệ thống cảnh báo trùng số CMND/CCCD với một mã số thuế đã được cấp trước đó cho một cá nhân khác, cơ quan thuế phải tiến hành tra cứu, đối chiếu thông tin chi tiết của hai cá nhân này trên hệ thống.
- Các thông tin cần đối chiếu bao gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ hộ khẩu thường trú, ngày cấp và nơi cấp CMND/CCCD để xác định xem đây là hai cá nhân khác nhau hay cùng một cá nhân.
- Bước 2: Xác minh thông tin thực tế của người nộp thuế
- Nếu thông tin tra cứu trên hệ thống không đủ cơ sở để kết luận, cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ phải liên hệ trực tiếp với người nộp thuế hoặc tổ chức chi trả thu nhập để yêu cầu cung cấp bản sao CMND/CCCD (có công chứng hoặc đối chiếu với bản chính).
- Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thuế phối hợp với cơ quan công an địa phương nơi cấp CMND/CCCD để xác minh tính xác thực của số CMND/CCCD bị trùng lặp.
- Kết quả xác minh phải được lập thành biên bản hoặc ghi nhận bằng văn bản có xác nhận của các bên liên quan để làm căn cứ xử lý tiếp theo.
- Bước 3: Phương án xử lý đối với từng trường hợp trùng số CMND cụ thể
- Trường hợp hai cá nhân khác nhau có cùng số CMND thực tế (do lỗi của cơ quan công an khi cấp trùng số): Cơ quan thuế hướng dẫn một trong hai cá nhân (ưu tiên cá nhân đăng ký sau hoặc cá nhân có điều kiện thuận lợi hơn) thực hiện thủ tục đổi sang thẻ CCCD mới hoặc xin xác nhận của cơ quan công an về việc cấp trùng số để làm cơ sở cấp MST mới.
- Trường hợp trùng do sai sót nhập liệu của cơ quan thuế hoặc người nộp thuế: Cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh lại thông tin đăng ký thuế của cá nhân bị nhập sai trên hệ thống TMS theo đúng hồ sơ gốc, sau đó tiến hành cấp MST cho cá nhân còn lại theo đúng quy định.
- Trường hợp một cá nhân đã được cấp MST nhưng tiếp tục đăng ký thuế bằng số CMND mới: Cơ quan thuế thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế của cá nhân đó trên hệ thống (cập nhật số CMND mới vào MST đã cấp), không cấp thêm MST mới nhằm đảm bảo nguyên tắc mỗi cá nhân chỉ có một MST duy nhất.
- Bước 4: Cập nhật dữ liệu vào hệ thống và phê duyệt cấp mã số thuế
- Sau khi đã xác minh rõ ràng và có đầy đủ căn cứ pháp lý, công chức thuế được giao nhiệm vụ thực hiện cập nhật kết quả xử lý vào hệ thống TMS.
- Bộ phận phê duyệt hồ sơ kiểm tra lại toàn bộ chứng từ, biên bản xác minh trước khi nhấn phê duyệt cấp MST mới hoặc cập nhật thông tin thay đổi của người nộp thuế.
- Cơ quan thuế thông báo kết quả giải quyết cho người nộp thuế hoặc tổ chức chi trả thu nhập trong thời hạn quy định, đảm bảo không gây phiền hà, tắc nghẽn trong công tác quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5868/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo
(Địa chỉ: Số 4/B157, tổ 11, P.Thành Tô, Hải An, Hải Phòng)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 12387/VPCP-KSTT ngày 21/11/2017 của Văn phòng Chính phủ phản ánh, kiến nghị của Bà Nguyễn Thị Thu Thảo về việc bị trùng số chứng minh nhân dân trong cấp mã số thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm b, điểm c, khoản 1, Điều 5 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 5. Cấp và sử dụng mã số thuế
1. Cấp mã số thuế
…
b) Cá nhân được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời cũng là mã số thuế của cá nhân khi cá nhân phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
c) Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, mã số thuế cấp cho cá nhân được sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó để thực hiện các giao dịch phát sinh với cơ quan thuế (nếu có).
Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 4313/TCT-CNTT ngày 21/10/2009 và công văn số 2871/TCT-CNTT ngày 03/8/2010 hướng dẫn xử lý trùng chứng minh thư nhân dân khi thực hiện cấp mã số thuế cá nhân.
Đề nghị Bà Thảo liên hệ trực tiếp với Cục thuế thành phố Hải Phòng (Chi cục Thuế quận Hải An) để được hướng dẫn thực hiện.
Tổng cục Thuế thông báo để Bà Nguyễn Thị Thu Thảo được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 697/CT-TNCN hướng dẫn tiếp tục xử lý trùng số chứng minh nhân dân trong đăng ký thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 4230/TCT-KK năm 2013 xử lý mã số thuế trùng chứng minh nhân dân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1054/TCT-TNCN năm 2015 hướng dẫn xác minh thông tin và xử lý trùng chứng minh nhân dân trong cấp MST cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3751/NHCS-TDNN năm 2015 về thay đổi Chứng minh nhân dân từ 9 số sang 12 số do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành2
- 5Công văn 2417/TCHQ-ĐTCBL năm 2020 về xử lý vi phạm về sử dụng mã số, mã vạch đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1846/BCA-V03 năm 2020 về xử lý phản ánh về việc thay đổi số Chứng minh nhân dân từ 9 số sang Căn cước công dân 12 số do Bộ Công an ban hành
- 7Công văn 5672/TCT-KK năm 2023 hướng dẫn cấp mã số thuế nộp hộ thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 697/CT-TNCN hướng dẫn tiếp tục xử lý trùng số chứng minh nhân dân trong đăng ký thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 4230/TCT-KK năm 2013 xử lý mã số thuế trùng chứng minh nhân dân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2871/TCT-CNTT năm 2010 hướng dẫn xử lý trùng chứng minh thư trong triển khai đăng ký thuế cho cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1054/TCT-TNCN năm 2015 hướng dẫn xác minh thông tin và xử lý trùng chứng minh nhân dân trong cấp MST cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4313/TCT-CNTT năm 2009 về Hướng dẫn xử lý trùng chứng minh thư trong, triển khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân do Tổng Cục thuế ban hành
- 6Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3751/NHCS-TDNN năm 2015 về thay đổi Chứng minh nhân dân từ 9 số sang 12 số do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành2
- 8Công văn 2417/TCHQ-ĐTCBL năm 2020 về xử lý vi phạm về sử dụng mã số, mã vạch đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 1846/BCA-V03 năm 2020 về xử lý phản ánh về việc thay đổi số Chứng minh nhân dân từ 9 số sang Căn cước công dân 12 số do Bộ Công an ban hành
- 10Công văn 5672/TCT-KK năm 2023 hướng dẫn cấp mã số thuế nộp hộ thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5868/TCT-TNCN năm 2017 về hướng dẫn xác minh thông tin và xử lý trùng chứng minh nhân dân trong cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5868/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/12/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Tạ Thị Phương Lan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
