Tóm tắt Công văn 5862/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng
Công văn 5862/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho tổ chức nước ngoài và doanh nghiệp trong khu phi thuế quan (doanh nghiệp chế xuất). Dưới đây là nội dung tóm tắt các quy định cốt lõi của văn bản này:
Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu
Theo hướng dẫn, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan. Cụ thể bao gồm:
- Dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Điều kiện để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với dịch vụ xuất khẩu, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hồ sơ và chứng từ sau:
- Hợp đồng dịch vụ: Phải có hợp đồng bán dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.
- Cam kết tiêu dùng: Dịch vụ phải thực tế được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan.
Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Công văn lưu ý một số trường hợp dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất 10% bao gồm:
- Dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng thực tế tại Việt Nam.
- Các dịch vụ không đáp ứng được điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
- Các dịch vụ thuộc nhóm đối tượng không áp dụng thuế suất 0% theo quy định chung của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Cơ sở kinh doanh có hoạt động cung cấp dịch vụ xuất khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% thì được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ xuất khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn GTGT mua vào và chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5862/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Hyundai Vinatrans Logistics
Địa chỉ: 278 Nguyễn Đình Chiểu, P.6, Q.3, TP.HCM
Mã số thuế: 0305853161
Trả lời văn bản số 020616/CV-HVL ngày 2/6/2016 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Khoản 1c Điều 9 quy định thuế suất 0%:
“Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.
Ví dụ 47: Công ty vận tải X tại Việt Nam có tàu vận tải quốc tế, Công ty nhận vận chuyển hàng hóa từ Sin-ga-po đến Hàn Quốc. Doanh thu thu được từ vận chuyển hàng hóa từ Sin-ga-po đến Hàn Quốc là doanh thu từ hoạt động vận tải quốc tế.”
+ Tại Khoản 2c Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“Đối với vận tải quốc tế:
- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.”
+ Tại Điều 17 quy định:
“...Đối với cơ sở kinh doanh có dịch vụ xuất khẩu nếu không đáp ứng điều kiện về thanh toán qua ngân hàng hoặc được coi như thanh toán qua ngân hàng thì không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế đầu vào.”
Trường hợp Công ty theo trình bày là đơn vị kinh doanh dịch vụ giao nhận vận chuyển trong nước và quốc tế, nếu hoạt động vận tải quốc tế đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2c Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (có hợp đồng, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng) thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; trường hợp hoạt động vận tải quốc tế nhưng khách hàng thanh toán bằng tiền mặt hoặc nộp tiền mặt vào tài khoản của Công ty thì không đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, Công ty lập hóa đơn GTGT không tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đối với khoản thuế GTGT đầu vào của tiền điện, tiền nước, tiền thuê văn phòng, ... sử dụng chung cho hoạt động kinh doanh chịu thuế GTGT và hoạt động kinh doanh không chịu thuế bao gồm hoạt động không được áp dụng thuế suất 0% nêu trên thì số thuế được khấu trừ được phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3409/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi chuyển nhượng một phần dự án do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 3428/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng hàng trả lại do không đúng quy cách do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3442/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng khi nhập khẩu thiết bị y tế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5387/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5991/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3409/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi chuyển nhượng một phần dự án do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3428/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng hàng trả lại do không đúng quy cách do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3442/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng khi nhập khẩu thiết bị y tế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5387/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5991/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 5862/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5862/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/06/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
