Tóm tắt Công văn 586/TCT-TNCN về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
Công văn 586/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương, tổ chức chi trả thu nhập và người lao động nhằm làm rõ các phương thức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản tập trung tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, các khoản lợi ích kèm theo và các khoản được miễn trừ thuế.
Xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động được xác định dựa trên các nguyên tắc sau:
- Bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công nhận được dưới dạng tiền mặt hoặc không bằng tiền từ người sử dụng lao động.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được từ người sử dụng lao động, ngoại trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp đặc thù được miễn thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân (như trợ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực).
- Các khoản tiền thù lao, tiền hoa hồng môi giới, tiền tham gia đề tài nghiên cứu khoa học, dự án, đề án và các khoản chi phí dịch vụ khác mà cá nhân trực tiếp nhận được.
Quy định đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương
Công văn làm rõ cách tính thuế đối với các khoản lợi ích mà người sử dụng lao động chi trả thay hoặc hỗ trợ cho người lao động:
- Tiền nhà ở, điện, nước: Khoản tiền do người sử dụng lao động trả thay về nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) phải tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế chưa bao gồm tiền thuê nhà.
- Phí hội viên và dịch vụ cá nhân: Các khoản chi phí thẻ hội viên câu lạc bộ (golf, tennis, thể thao, nghệ thuật) hoặc các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, vui chơi giải trí nếu ghi đích danh cá nhân thụ hưởng thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân đó. Trường hợp chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế.
- Khoản chi mua bảo hiểm: Các khoản tiền mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm do người sử dụng lao động mua cho người lao động thuộc diện phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Các khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
Để hỗ trợ doanh nghiệp và bảo vệ quyền lợi cho người lao động, văn bản hướng dẫn các khoản chi sau không bị tính vào thu nhập chịu thuế:
- Các khoản chi phí đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn hoặc theo kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp.
- Các khoản chi trang phục bằng tiền hoặc bằng hiện vật cho người lao động không vượt quá mức khống chế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Các khoản chi hỗ trợ phương tiện đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện kê khai và khấu trừ thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu các tổ chức, cá nhân trả thu nhập và người nộp thuế nghiêm túc thực hiện các nội dung sau:
- Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi thanh toán tiền lương, tiền công cho người lao động theo Biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên) hoặc theo tỷ lệ 10% (đối với cá nhân vãng lai, ký hợp đồng dưới 03 tháng).
- Các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện xác định thu nhập chịu thuế tại các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý, đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 586/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2012 |
Kính gửi: Công ty TNHH một thành viên Sodexo Pass Việt nam
Trả lời công văn ngày 15/12/2011 của Công ty TNHH một thành viên Sodexo Pass Việt nam về thuế thu nhập cá nhân đối với phiếu ăn dành cho nhân viên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tiết e, điểm 2, Điều 1 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/03/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định:
"Đối với khoản tiền ăn giữa ca: không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động nếu người sử dụng lao động trực tiếp tổ chức bữa ăn giữa ca cho người lao động.
Trường hợp, đơn vị chi trả thu nhập không trực tiếp tổ chức bữa ăn ca mà chi tiền ăn ca trực tiếp cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế thuế của người lao động nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Trường hợp chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.
Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức, đơn vị được phép hoạt động kinh doanh thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, đảng, đoàn thể, các hội không quá mức quy định của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng mức tối đa cũng không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước".
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, phần chi trả tiền ăn ca trực tiếp cho người lao động dưới hình thức cung cấp phiếu ăn đến từng người lao động để người lao động ăn ca ở các nhà cung cấp suất ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động với mức chi tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước và tổ chức theo hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và xã hội. Phần chi vượt mức theo hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và xã hội phải được tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động để tính thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động.
Tuy nhiên, xét tình hình thực tế tại đơn vị, không tổ chức bữa ăn giữa ca, không chi tiền cho người lao động mà cấp các phiếu ăn và coi đó là một phần lợi ích liên quan đến hợp đồng lao động, phiếu ăn không được phép dùng để đổi và không được hoàn lại tiền mặt trong trường hợp không sử dụng, phần chi trả tiền ăn ca trực tiếp cho người lao động dưới hình thức cung cấp phiếu ăn đến từng người lao động để người lao động ăn ca ở các nhà cung cấp suất ăn không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.
Tổng cục Thuế trời để Công ty TNHH một thành viên Sodexo Pass Việt Nam biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 406/TCT-TNCN về các khoản được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3224/TCT-TNCN xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3820/TCT-TNCN năm 2013 xác định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3821/TCT-TNCN năm 2013 xác định thu thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản thông qua ủy quyền toàn bộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5385/TCT-TNCN năm 2014 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền hỗ trợ ngừng việc cho người lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3545/TCT-TNCN năm 2018 về xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 62/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 406/TCT-TNCN về các khoản được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3224/TCT-TNCN xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3820/TCT-TNCN năm 2013 xác định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3821/TCT-TNCN năm 2013 xác định thu thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản thông qua ủy quyền toàn bộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5385/TCT-TNCN năm 2014 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền hỗ trợ ngừng việc cho người lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3545/TCT-TNCN năm 2018 về xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 586/TCT-TNCN xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 586/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/02/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Văn Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/02/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
