Giới thiệu về Công văn 586/TCT-CS năm 2017
Công văn 586/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu nước ngoài hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, đồng thời tối ưu hóa quy trình khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 586/TCT-CS
- Đối tượng áp dụng và phương pháp tính thuế nhà thầu
- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc là cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT đối với các dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa được tiêu dùng tại Việt Nam.
- Tùy thuộc vào việc đáp ứng các điều kiện về chế độ kế toán và đăng ký thuế, nhà thầu nước ngoài có thể áp dụng một trong ba phương pháp nộp thuế: Phương pháp khấu trừ, phương pháp trực tiếp (tính tỷ lệ % trên doanh thu) hoặc phương pháp hỗn hợp.
- Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với bên Việt Nam nộp thay
- Trong trường hợp bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài và thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT thay cho nhà thầu theo phương pháp trực tiếp (khấu trừ tại nguồn):
- Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước) được xác định là chứng từ hợp pháp để bên Việt Nam thực hiện kê khai, tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Để được khấu trừ khoản thuế GTGT nộp thay này, bên Việt Nam phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đặc biệt là điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hợp đồng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đối với nhà thầu áp dụng phương pháp khấu trừ
- Đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp đăng ký, kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại Việt Nam, họ phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn và chứng từ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng nhà thầu phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tại Việt Nam sẽ được khấu trừ toàn bộ nếu có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu và chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Nguyên tắc xác định doanh thu tính thuế và chứng từ thanh toán
- Hợp đồng ký kết giữa bên Việt Nam và nhà thầu nước ngoài phải quy định rõ ràng về giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế GTGT hay chưa bao gồm thuế GTGT để làm căn cứ xác định doanh thu tính thuế chính xác cho từng bên.
- Mọi khoản thanh toán cho nhà thầu nước ngoài phải được thực hiện thông qua các tổ chức tín dụng (chuyển khoản qua ngân hàng) để đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra và quyết toán thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 586/TCT-CS mang lại sự rõ ràng, minh bạch trong việc thực thi nghĩa vụ thuế nhà thầu. Hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng chứng từ nộp thuế thay làm cơ sở khấu trừ thuế GTGT đầu vào giúp các doanh nghiệp Việt Nam tránh được các rủi ro bị xuất toán hoặc từ chối khấu trừ thuế không đáng có. Điều này góp phần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, thúc đẩy sự hợp tác lành mạnh giữa các doanh nghiệp trong nước và các nhà đầu tư, nhà thầu quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 586/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 70144/CT-TTHT ngày 11/11/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội hỏi về thuế GTGT nhà thầu đối với hoạt động phân phối các kênh và nội dung các kênh truyền hình trên lãnh thổ Việt Nam theo công văn hỏi số 131016/VNM ngày 13/10/2016 của Công ty TNHH Việt Mỹ Media. Về vấn đề này, sau khi xin ý kiến của của các Bộ chuyên ngành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005 (đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 36/2009/QH12 ngày 19/6/2009); Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18/6/2013 và ý kiến của của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại công văn số 5277/BVHTTDL-KHTC ngày 22/12/2016; ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ tại công văn số 75/BKHCN-TC ngày 10/01/2017.
Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Căn cứ khoản 2, Điều 12 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính.
Căn cứ khoản 2, Điều 12 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính.
Theo nội dung hợp đồng lập ngày 27/3/2014 giữa Công ty VNM (bên A- bên Việt nam) và Công ty Satellite Television Asian Region Limited (bên B - bên nước ngoài) thì bên B cấp cho bên A quyền phân phối (nhưng không độc quyền) các kênh và nội dung các kênh truyền hình thuộc quyền sở hữu của bên B cho các khách hàng và các nhà phân phối thứ cấp trên lãnh thổ Việt Nam trong một thời hạn quy định tại hợp đồng. Hàng tháng, hàng quý hoặc hàng năm, bên A phải trả phí bản quyền phát sóng các kênh truyền hình cho bên B theo thỏa thuận giữa hai bên.
Căn cứ các quy định trên thì hoạt động chuyển nhượng quyền phân phối các kênh và nội dung các kênh truyền hình trong một thời gian nhất định không phải là hoạt động cung cấp dịch vụ khoa học và công nghệ liên quan đến sở hữu trí tuệ (thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Khoa học và Công nghệ), không phải là hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ mà là hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ nên thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất là 10% và tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu tính thuế áp dụng đối với ngành kinh doanh dịch vụ là 50% (nếu áp dụng theo Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên) hoặc tỷ lệ % thuế GTGT tính trên doanh thu tính thuế là 5% (nếu áp dụng theo Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP. Hà Nội biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 982/TCT-CS năm 2016 về tỷ giá tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4422/TCT-DNL năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng nộp thay nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3840/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đã nộp thay cho nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 2Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009
- 3Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 982/TCT-CS năm 2016 về tỷ giá tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4422/TCT-DNL năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng nộp thay nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3840/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đã nộp thay cho nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 586/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 586/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/02/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
