Giới thiệu chung về Công văn 5847/TCT-CS
Công văn 5847/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình chuyển tiếp thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất giữa Luật Đất đai 2003 (cùng các văn bản hướng dẫn như Nghị định 198/2004/NĐ-CP) và Luật Đất đai 2013 (Nghị định 45/2014/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/07/2014). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế đất đai trên toàn quốc, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và hạn chế thất thu ngân sách nhà nước.
1. Nguyên tắc áp dụng văn bản đối với hồ sơ nộp trước ngày 01/07/2014
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc xử lý các hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất được nộp trước ngày Nghị định số 45/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ: Nếu người sử dụng đất đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/07/2014 nhưng do lỗi của cơ quan hành chính chậm giải quyết, thì nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ (áp dụng quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung).
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc nộp sau ngày 01/07/2014: Các trường hợp nộp hồ sơ sau ngày 01/07/2014 hoặc hồ sơ nộp trước đó nhưng chưa hợp lệ, chưa đủ điều kiện theo quy định thì phải áp dụng chính sách thu tiền sử dụng đất theo quy định mới tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.
2. Xác định tiền sử dụng đất đối với dự án được giao đất trước ngày 01/07/2014
Đối với các dự án giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01/07/2014 nhưng đến sau ngày này mới xác định nghĩa vụ tài chính:
- Áp dụng giá đất cụ thể: Việc xác định tiền sử dụng đất phải căn cứ vào quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Giá đất để tính tiền sử dụng đất được xác định theo bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm có quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Xử lý chậm nộp tiền sử dụng đất: Trường hợp người sử dụng đất chậm nộp tiền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan thuế thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế từng thời kỳ.
3. Hướng dẫn về miễn, giảm tiền sử dụng đất
Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất trong giai đoạn chuyển tiếp được Tổng cục Thuế làm rõ nhằm đảm bảo tính liên tục và công bằng:
- Hồ sơ đề nghị miễn, giảm nộp trước ngày 01/07/2014: Được xem xét, giải quyết theo quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất của chính sách cũ (Nghị định 198/2004/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan).
- Hồ sơ đề nghị miễn, giảm nộp từ ngày 01/07/2014 trở đi: Phải thực hiện theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP. Người sử dụng đất phải chủ động nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất để cơ quan thuế có căn cứ giải quyết đồng thời.
- Nguyên tắc miễn giảm: Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được thực hiện trực tiếp cho đối tượng được giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và tính trên diện tích đất trong hạn mức giao đất ở (nếu có).
4. Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan chức năng
Để việc triển khai chính sách tiền sử dụng đất được thông suốt, Công văn 5847/TCT-CS nhấn mạnh vai trò phối hợp liên ngành:
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin địa chính, xác định rõ thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ của người sử dụng đất để chuyển cho cơ quan Thuế.
- Cơ quan Thuế: Thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin địa chính, áp dụng đúng văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tương ứng để tính toán chính xác số tiền sử dụng đất phải nộp, số tiền được miễn giảm và ban hành thông báo nộp tiền đúng thời hạn quy định.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo các cơ quan tham mưu kịp thời xây dựng, trình ban hành giá đất cụ thể để làm căn cứ tính tiền sử dụng đất cho các dự án, tránh tình trạng tồn đọng hồ sơ do thiếu giá đất.
Tóm lại, Công văn 5847/TCT-CS năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ các nút thắt pháp lý trong giai đoạn giao thoa giữa hai kỳ Luật Đất đai, đảm bảo việc thu tiền sử dụng đất được thực hiện đúng pháp luật, minh bạch và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5847/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Quảng Bình; |
Trả lời Công văn số 2893/CT-THDT ngày 9/10/2014 của Cục Thuế tỉnh Quảng Bình; Công văn số 2177/CT-THDT ngày 2/12/2014 của Cục Thuế tỉnh Trà Vinh về việc áp dụng văn bản trong thực hiện chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1, Điều 11, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về miễn tiền sử dụng đất như sau:
“Điều 11. Miễn tiền sử dụng đất
Miễn tiền sử dụng đất trong những trường hợp sau đây:
1. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công; hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; nhà ở cho người phải di dời do thiên tai.
Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ.”
- Tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 4, Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/1/2011 của Chính phủ về Công tác dân tộc quy định:
“2. “Dân tộc thiểu số” là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. “Dân tộc đa số” là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả nước, theo điều tra dân số quốc gia.”
- Căn cứ Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/1/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015.
Căn cứ quy định nêu trên, hiện nay, việc xác định hộ đồng bào dân tộc thiểu số được xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất theo Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ được quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 4, Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/1/2011 của Chính phủ. Đề nghị các Cục Thuế làm việc với Ban Dân tộc của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để xử lý thống nhất.
Việc xác định hộ nghèo được thực hiện theo Quyết định 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/1/2011 của Thủ tướng Chính phủ nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Bình, Cục Thuế tỉnh Trà Vinh được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5114/TCT-CS năm 2014 vướng mắc chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5590/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5689/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc
- 2Quyết định 09/2011/QĐ-TTg về chuẩn hộ nghèo, cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4Công văn 5114/TCT-CS năm 2014 vướng mắc chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5590/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5689/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5847/TCT-CS năm 2014 áp dụng văn bản trong thực hiện chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5847/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/12/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
