Tóm tắt Công văn 58255/CT-HTr năm 2015 về thuế môn bài đối với kho hàng
Công văn 58255/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế môn bài đối với kho chứa hàng hóa của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các tổ chức kinh tế xác định rõ nghĩa vụ thuế của mình đối với các địa điểm lưu trữ hàng hóa.
- Trường hợp kho chứa hàng không phải nộp thuế môn bài
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn, doanh nghiệp có kho chứa hàng hóa không phải nộp thuế môn bài nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện thực tế sau:
- Kho hàng chỉ được sử dụng thuần túy làm nơi chứa hàng hóa, nguyên vật liệu, thành phẩm hoặc bán thành phẩm của doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh chung.
- Tại kho hàng hoàn toàn không diễn ra bất kỳ hoạt động giao dịch kinh doanh nào, bao gồm: không thực hiện mua bán hàng hóa, không ký kết hợp đồng, không giới thiệu sản phẩm, không nhận đơn hàng và không xuất hóa đơn bán hàng trực tiếp.
- Kho hàng không phát sinh doanh thu trực tiếp và không thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập hoặc phụ thuộc tại địa điểm này.
- Trường hợp kho chứa hàng phải nộp thuế môn bài
Ngược lại, kho chứa hàng của doanh nghiệp sẽ phát sinh nghĩa vụ kê khai và nộp thuế môn bài nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Kho hàng có phát sinh hoạt động giao dịch, mua bán, trao đổi hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trực tiếp cho khách hàng.
- Kho hàng được đăng ký hoạt động dưới hình thức chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh có thực hiện chức năng kinh doanh, xuất hóa đơn hoặc thu tiền trực tiếp từ khách hàng.
- Mức thuế môn bài áp dụng đối với các kho hàng thuộc đối tượng nộp thuế được thực hiện theo quy định đối với các chi nhánh, cửa hàng, địa điểm kinh doanh hạch toán phụ thuộc (mức thuế môn bài là 1.000.000 đồng/năm theo quy định pháp luật về thuế môn bài tại thời điểm ban hành công văn).
- Hướng dẫn thực hiện và lưu ý đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế và tránh các rủi ro pháp lý khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý các nội dung sau:
- Doanh nghiệp cần chủ động rà soát thực tế hoạt động tại tất cả các kho chứa hàng của mình để phân loại chính xác kho hàng thuộc diện chịu thuế hay miễn thuế môn bài.
- Đối với các kho hàng thuộc diện phải nộp thuế môn bài, doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế môn bài đầy đủ, đúng thời hạn quy định cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ các hồ sơ, tài liệu chứng minh chức năng hoạt động thuần túy của kho hàng (như hợp đồng thuê kho, quyết định thành lập kho của ban giám đốc, quy trình luân chuyển hàng hóa nội bộ) để xuất trình khi có yêu cầu kiểm tra từ cơ quan quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 58255/CT-HTr | Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Bách Ngân
(Đ/c: Thôn Linh Quy Bắc, Xã Kim Sơn, Huyện Gia Lâm, Hà Nội)
MST: 0106902865
Trả lời công văn số 02/CV2015 ngày 26/08/2015 của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Bách Ngân (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 về việc điều chỉnh mức thuế môn bài quy định:
“Điều 1. Từ năm 2003 thuế môn bài áp dụng như sau:
1. Các tổ chức kinh doanh nộp thuế môn bài theo 4 mức: 3.000.000 đồng, 2.000.000 đồng, 1.500.000 đồng, 1.000.000 đồng...”
- Căn cứ Khoản 1 Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 07/05/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế môn bài quy định:
“1- Thay thế điểm 1 mục I của Thông tư số 96/2002/TT-BTC và Thông tư số 113/2002/TT-BTC như sau:
“Các tổ chức kinh tế bao gồm:
- Các Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập khác;
- Các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã và các Quỹ tín dụng nhân dân (gọi chung là các HTX);
- Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng; cửa hiệu (thuộc công ty hoặc thuộc chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ được cấp giấy chứng nhận (đăng ký kinh doanh), có đăng ký nộp thuế, và được cấp mã số thuế (loại 13 số);...”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Bách Ngân có kho hàng chỉ dùng để chứa hàng hóa, không có hoạt động kinh doanh, giao dịch mua bán hàng hóa, không phát sinh doanh thu tại kho hàng này thì Công ty không phải nộp thuế môn bài đối với kho hàng.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996
- 2Nghị định 75/2002/NĐ-CP về việc điều chỉnh mức thuế môn bài
- 3Thông tư 96/2002/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 75/2002/NĐ-CP về việc điều chỉnh mức thuế môn bài do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 113/2002/TT-BTC bổ sung Thông tư 96/2002/TT-BTC về việc điều chỉnh mức thuế môn bài do Bộ Tài Chính ban hành
- 5Thông tư 42/2003/TT-BTC bổ sung, sửa đổi Thông tư 96/2002/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 75/2002/NĐ-CP về điều chỉnh mức thuế môn bài do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 698/CT-TTHT năm 2015 về thuế môn bài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1379/CT-TTHT năm 2015 về thuế môn bài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 20154/CT-HTr năm 2015 về giải đáp chính sách thuế môn bài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 58255/CT-HTr năm 2015 về thuế môn bài đối với kho hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 58255/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/09/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
