Giới thiệu về Công văn 5815/TCT-CS năm 2014
Công văn 5815/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán. Văn bản này giúp các doanh nghiệp thống nhất phương pháp lập hóa đơn, kê khai thuế và hạch toán đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Quy định về thuế GTGT đối với chiết khấu thương mại
- Chiết khấu theo từng lần mua hàng: Trường hợp số tiền chiết khấu thương mại được áp dụng trực tiếp trên từng lần mua thì giá bán ghi trên hóa đơn là giá đã giảm (giá đã trừ chiết khấu thương mại). Thuế GTGT và doanh thu tính thuế được xác định theo giá đã giảm này.
- Chiết khấu căn cứ vào số lượng, doanh số đạt được: Trường hợp số tiền chiết khấu được xác định dựa trên số lượng, doanh số hàng hóa đã mua trong một khoảng thời gian nhất định, số tiền chiết khấu sẽ được giảm trừ vào hóa đơn của lần mua hàng cuối cùng hoặc kỳ tiếp theo.
- Lập hóa đơn điều chỉnh khi kết thúc chương trình: Trường hợp số tiền chiết khấu được lập sau khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu, bên bán phải lập hóa đơn điều chỉnh giảm kèm theo bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền và tiền thuế điều chỉnh giảm.
- Hướng dẫn kê khai thuế GTGT đối với hóa đơn điều chỉnh giảm
- Nghĩa vụ của bên bán: Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh giảm đã lập, bên bán thực hiện kê khai giảm doanh thu bán ra và giảm số thuế GTGT đầu ra tương ứng trong kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn điều chỉnh.
- Nghĩa vụ của bên mua: Bên mua căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh giảm để kê khai giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng, đảm bảo số liệu khớp đúng với bên bán.
- Yêu cầu về chứng từ đi kèm: Việc điều chỉnh giảm doanh thu và thuế GTGT phải dựa trên hợp đồng kinh tế, quy chế tài chính của doanh nghiệp và biên bản xác nhận số liệu chiết khấu giữa hai bên.
- Các lưu ý quan trọng khi thực hiện giảm giá hàng bán
- Phân biệt chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán: Chiết khấu thương mại (giảm giá do mua nhiều) được giảm trừ trực tiếp vào doanh thu và thuế GTGT. Trong khi đó, chiết khấu thanh toán (giảm giá do thanh toán sớm) không được giảm trừ trên hóa đơn mà được hạch toán vào chi phí tài chính của bên bán và thu nhập khác của bên mua.
- Tính hợp pháp của chương trình khuyến mại: Các chương trình chiết khấu, giảm giá hàng bán quy mô lớn phải được đăng ký hoặc thông báo với Sở Công Thương theo quy định của pháp luật về thương mại để đảm bảo tính hợp pháp khi quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5815/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 8559/CT-TTr1 ngày 24/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh đề nghị hướng dẫn vướng mắc về thuế GTGT đối với chiết khấu, giảm giá hàng bán. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 6, Điều 9 Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định về hoạt động xúc tiến thương mại:
“Điều 6. Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại: Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại”.
“Điều 9. Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó:
1. Trong trường hợp thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá thì mức giảm giá hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại trong thời gian khuyến mại tại bất kỳ thời điểm nào phải tuân thủ quy định tại Điều 6 Nghị định này.
2. Không được giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ trong trường hợp giá bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước quy định giá cụ thể.
3. Không được giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ xuống thấp hơn mức giá tối thiểu trong trường hợp giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ thuộc diện Nhà nước quy định khung giá hoặc quy định giá tối thiểu.
4. Tổng thời gian thực hiện chương trình khuyến mại bằng cách giảm giá đối với một loại nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ không được vượt quá 90 (chín mươi) ngày trong một năm; một chương trình khuyến mại không được vượt quá 45 (bốn mươi lăm) ngày.
5. Nghiêm cấm việc lợi dụng hình thức khuyến mại này để bán phá giá hàng hóa, dịch vụ”.
Căn cứ khoản 5 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn giá tính thuế GTGT như sau:
“5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính, nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.
Một số hình thức khuyến mại cụ thể được thực hiện như sau:...
b) Đối với hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, dịch vụ trước đó thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo”.
Căn cứ điểm 2.4, điểm 2.5 khoản 2 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn về việc sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng và tiêu dùng nội bộ; Hàng hóa, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh căn cứ quy định nêu trên để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.
Trường hợp còn vướng mắc đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh báo cáo cụ thể trường hợp có vướng mắc, nêu đề xuất xử lý và gửi hồ sơ cụ thể để Tổng cục Thuế tổng hợp, nghiên cứu có hướng dẫn.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11069/BTC-CST năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3472/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 8051/TCHQ-TXNK năm 2016 xử lý thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 37/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 11069/BTC-CST năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3472/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 8051/TCHQ-TXNK năm 2016 xử lý thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5815/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với chiết khấu, giảm giá hàng bán do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5815/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/12/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
