Công văn 581/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thủ tục hoàn thuế đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các chủ dự án, nhà thầu chính tháo gỡ các vướng mắc, thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và thụ hưởng chính sách ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng chính sách thuế ODA
- Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức được phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định quản lý chương trình, dự án ODA không hoàn lại.
- Các văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án ODA thực hiện các hoạt động viện trợ không hoàn lại tại Việt Nam.
- Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước hoặc nhập khẩu bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại để phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện chương trình, dự án.
- Nguyên tắc và điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA
- Đối với chủ dự án: Chủ chương trình, dự án ODA không hoàn lại được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam phục vụ cho dự án. Trường hợp chủ dự án giao bớt phần việc cho nhà thầu phụ thực hiện thì việc hoàn thuế thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Tài chính.
- Đối với nhà thầu chính: Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu trong nước ký hợp đồng trực tiếp với nhà tài trợ hoặc chủ dự án để thực hiện dự án ODA không hoàn lại được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam để thực hiện hợp đồng ký với nhà tài trợ hoặc chủ dự án.
- Điều kiện về chứng từ thanh toán: Phải có hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (trừ các trường hợp thanh toán bằng tiền mặt theo quy định pháp luật).
- Xác nhận viện trợ: Phải có văn bản xác nhận viện trợ không hoàn lại của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA.
- Thủ tục và hồ sơ hoàn thuế GTGT cho dự án ODA
- Hồ sơ hoàn thuế GTGT được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu số 01/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC).
- Bản sao quyết định phê duyệt dự án ODA không hoàn lại hoặc quyết định phê duyệt văn kiện dự án của cơ quan có thẩm quyền.
- Bản sao hợp đồng ký kết giữa chủ dự án với nhà thầu chính hoặc giữa nhà tài trợ với nhà thầu chính, kèm theo xác nhận của cơ quan chủ quản dự án về việc nhà thầu thực hiện dự án bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại.
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ trong nước phục vụ cho dự án ODA.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
- Cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ hoàn thuế của các đơn vị đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và đúng đối tượng theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Người nộp thuế (Chủ dự án, nhà thầu): Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ, tài liệu và số liệu đề nghị hoàn thuế GTGT gửi cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 581/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2012 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kon Tum.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4952/CT-KTrT2 ngày 30/11/2011 của Cục thuế tỉnh Kon Tum về thuế GTGT đối với hoạt động xây lắp công trình sử dụng nguồn vốn ODA vay. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 2.2.2, Mục III Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 3/5/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) hướng dẫn: “Chủ dự án ODA vay ưu đãi được Ngân sách Nhà nước cấp phát toàn bộ, hoặc chủ dự án ODA được Ngân sách Nhà nước cấp phát một phần và một phần cho vay lại, được phê duyệt trước ngày 29/5/2001 (là ngày Nghị định số 17/2001/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT để thực hiện dự án ODA như hướng dẫn tại điểm 3, Mục IV, Thông tư này.
Trường hợp chủ dự án ODA giao thầu cho các nhà thầu chính (không phân biệt nhà thầu chính là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp) thực hiện xây lắp công trình, cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho dự án ODA theo giá không có thuế GTGT thì nhà thầu chính không tính thuế GTGT đầu ra khi lập hóa đơn thanh toán với chủ dự án nhưng được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng để xây dựng công trình hoặc sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, cung cấp theo hợp đồng ký với chủ dự án ODA như hướng dẫn tại điểm 3, Mục IV, Thông tư này”
Tại điểm 2.1 công văn số 7711 TC/TCT ngày 13/7/2004 của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý thuế và quản lý tài chính đối với dự án sử dụng vốn ODA hướng dẫn: “Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại và dự án ODA vay ưu đãi được NSNN cấp phát, chủ dự án phải xác định đúng đối tượng được hoàn thuế GTGT và đối tượng nộp thuế GTGT trên cơ sở hợp đồng đã được phê duyệt, cụ thể: nếu hợp đồng đã ký và được phê duyệt bao gồm số thuế GTGT và chủ dự án không được cấp vốn để trả thuế GTGT thì chủ dự án thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT, nhà thầu chính nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành; nếu hợp đồng đã ký và phê duyệt không bao gồm thuế GTGT thì chủ dự án không phải trả thuế GTGT và nhà thầu chính thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT”.
Căn cứ ý kiến của Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại - Bộ Tài chính thì Dự án Công trình cải tạo nâng cấp đường giao thông Đăk Tả - Ngọc Linh là dự án ODA vay được NSNN cấp phát toàn bộ. Vì vậy, chính sách thuế đối với đơn vị thực hiện Dự án thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Trường hợp Dự án Công trình cải tạo nâng cấp đường Đăk Tả - Ngọc Linh là Dự án sử dụng nguồn vốn ODA vay ưu đãi thuộc diện được Ngân sách Nhà nước cấp phát toàn bộ và đã được Ngân sách Nhà nước bố trí vốn đối ứng để trả thuế GTGT, nếu Nhà thầu chính ký Hợp đồng với Chủ dự án với giá không bao gồm thuế GTGT thì Nhà thầu chính lập hóa đơn GTGT với thuế suất thuế GTGT theo quy định tại Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành cho Chủ dự án. Chủ dự án cũng như Nhà thầu chính thuộc diện không được hoàn thuế GTGT và phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
- Trường hợp Dự án Công trình cải tạo nâng cấp đường Đăk Tả - Ngọc Linh là Dự án sử dụng nguồn vốn ODA vay ưu đãi thuộc diện được Ngân sách Nhà nước cấp phát toàn bộ và không được Ngân sách Nhà nước bố trí vốn đối ứng để trả thuế GTGT, nếu Nhà thầu chính ký Hợp đồng với Chủ dự án với giá không bao gồm thuế GTGT thì Nhà thầu chính không tính thuế GTGT đầu ra khi lập hóa đơn thanh toán với Chủ dự án nhưng được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào thuộc đối tượng chịu thuế GTGT dùng để thực hiện việc thi công công trình theo hợp đồng ký với Chủ dự án. Nếu Hợp đồng giữa Chủ dự án và Nhà thầu chính ký với giá bao gồm thuế GTGT và Chủ dự án không được cấp vốn để trả thuế GTGT thì chủ dự án thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT, nhà thầu chính nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành.
Do hồ sơ gửi kèm công văn số 4952/CT-KTrT2 nêu trên không thể hiện Dự án Công trình cải tạo nâng cấp đường giao thông Đăk Tả - Ngọc Linh có được Ngân sách Nhà nước cấp vốn đối ứng để trả thuế GTGT hay không, Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế tỉnh Kon Tum có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về vấn đề này. Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về nguồn vốn đối ứng để trả thuế, đề nghị Cục thuế hướng dẫn đơn vị thực hiện theo nguyên tắc nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lởi để Cục thuế tỉnh Kon Tum được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 7711 TC/TCT ngày 13/07/2004 của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý thuế và quản lý tài chính đối với dự án sử dụng vốn ODA
- 2Nghị định 17/2001/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
- 3Thông tư 41/2002/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 5Công văn 2225/TCT-KK về chính sách thuế dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 943/TCT-CS về chính sách thuế đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2504/TCT-CS năm 2013 về chính sách thuế đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 581/TCT-CS về chính sách thuế đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 581/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/02/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/02/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra