Công văn 580/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định các khoản chi phí hợp lý (chi phí được trừ) khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp các đơn vị kinh doanh áp dụng đúng quy định pháp luật, tối ưu hóa chi phí hợp lệ và hạn chế tối đa rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế.
- Nguyên tắc chung để xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, để một khoản chi của doanh nghiệp được ghi nhận là chi phí hợp lý và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, khoản chi đó phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng hoặc các chứng từ, biên lai hợp lệ khác).
- Đối với các khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt phải thực hiện đúng theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
- Hướng dẫn cụ thể đối với một số khoản chi phí thường gặp
Công văn làm rõ phương thức xác định tính hợp lệ đối với các khoản chi phát sinh phổ biến trong hoạt động vận hành của doanh nghiệp:
- Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản thưởng cho người lao động: Để được tính vào chi phí được trừ, các khoản chi này phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Chi phí trang phục cho người lao động: Đối với khoản chi bằng hiện vật, doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ mua hàng theo quy định. Đối với khoản chi bằng tiền mặt, mức chi không được vượt quá 05 triệu đồng/người/năm. Trường hợp doanh nghiệp chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật thì phần chi bằng tiền không vượt quá 05 triệu đồng/người/năm, còn phần chi bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ chứng minh.
- Chi phí có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động: Các khoản chi như chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và các khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các khoản chi không đáp ứng điều kiện hoặc thuộc danh mục loại trừ sẽ bị cơ quan thuế gạt bỏ khi quyết toán thuế TNDN:
- Các khoản chi không thực tế phát sinh hoặc không liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp hoặc chứng từ không đúng quy định của pháp luật.
- Phần chi vượt định mức quy định của pháp luật (ví dụ: chi trang phục bằng tiền vượt quá 05 triệu đồng/người/năm; chi phúc lợi vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện).
- Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm pháp luật về thuế (bao gồm cả tiền chậm nộp thuế) và các khoản phạt vi phạm hành chính khác.
- Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác hoặc chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức quy định.
- Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp trong công tác quản lý tài chính - thuế
Để đảm bảo tính an toàn pháp lý và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNDN, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ:
- Thường xuyên rà soát hệ thống hóa đơn, chứng từ đầu vào, đặc biệt lưu ý các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên để đảm bảo việc thanh toán qua ngân hàng được thực hiện đúng quy trình và lưu trữ chứng từ chuyển tiền đầy đủ.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quy chế nội bộ (Quy chế tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế lương thưởng) một cách rõ ràng, chi tiết và thống nhất để làm căn cứ pháp lý vững chắc cho các khoản chi cho người lao động.
- Chủ động cập nhật các văn bản hướng dẫn mới từ cơ quan thuế để áp dụng chính xác các quy định về thuế TNDN, tránh các sai sót không đáng có dẫn đến việc bị loại chi phí và xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 580/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 01 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Wartsila Việt Nam. |
Trả lời văn bản ngày 7/01/2011 của Công ty về chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN); Cục thuế Thành phố có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 18 Điều 1 Luật số 35/2002/QH10 ngày 2/4/2002 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung Bộ luật lao động năm lao động năm 1994 quy định:
“Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận làm thêm giờ, nhưng không quá bốn giờ trong một ngày, 200 giờ trong một năm, trừ một số trường hợp đặc biệt được làm thêm không được quá 300 giờ trong một năm do Chính phủ quy định, sau khi tham khảo ý kiến của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và đại diện của người sử dụng lao động."
- Tại mục III Phần C Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng kỳ tính thuế năm 2007-2008) quy định nguyên tắc xác định các khoản chi phí không tính vào chi phí hợp lý:
“ Các khoản chi không có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định hoặc hoá đơn, chứng từ không hợp pháp.
- Các khoản chi không liên quan đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.
- Các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty trong năm 2007 và năm 2008 thuê người lao động làm ngoài giờ quá 200giờ/năm/người là không phù hợp quy định tại Bộ luật Lao động nên khoản chi phí trả cho số giờ làm ngoài giờ vượt quá 200 giờ/năm/người không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN. Khoản chi làm visa xuất cảnh cho nhân viên kỹ thuật ra nước ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nếu có hoá đơn, chứng từ hợp pháp (ghi tên, mã số thuế, địa chỉ Công ty) được tính vào chi phí hợp lý khi tính thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế Thành phố thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ.CỤC TRƯỞNG |
- 1Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002
- 2Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 71131/CT-TTHT năm 2018 về ghi nhận chi phí hợp lý do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 55967/CT-TTHT năm 2020 về chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Hà Nội ban hành
Công văn 580/CT-TTHT về chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 580/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/01/2011
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
