Giới thiệu về Công văn 5790/BYT-AIDS
Công văn 5790/BYT-AIDS do Bộ Y tế ban hành năm 2018 là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm hướng dẫn sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan đến công tác hạch toán thuốc. Văn bản này trực tiếp điều chỉnh và hoàn thiện các quy định trước đó được ban hành kèm theo Công văn 1024/BYT-AIDS ngày 07/3/2017, giúp các cơ sở y tế thống nhất phương thức quản lý tài chính đối với nguồn thuốc phòng, chống HIV/AIDS.
Nội dung sửa đổi cốt lõi: Phần IV - Hạch toán tiếp nhận và sử dụng thuốc
Trọng tâm của Công văn 5790/BYT-AIDS tập trung vào việc sửa đổi các quy định tại Phần IV của hướng dẫn kèm theo Công văn 1024/BYT-AIDS. Các nội dung sửa đổi và hướng dẫn chi tiết bao gồm:
- Hạch toán khi tiếp nhận thuốc: Quy định rõ ràng về phương pháp ghi nhận giá trị thuốc được tiếp nhận từ các nguồn viện trợ, tài trợ hoặc ngân sách nhà nước cấp. Hướng dẫn tài khoản kế toán áp dụng và cách thức lập chứng từ ghi sổ khi thuốc được nhập kho cơ sở y tế.
- Hạch toán khi xuất dùng và sử dụng thuốc: Hướng dẫn quy trình kế toán khi xuất kho thuốc để điều trị cho bệnh nhân. Xác định rõ thời điểm ghi nhận chi phí hoặc giảm nguồn kinh phí tương ứng với lượng thuốc thực tế đã sử dụng, đảm bảo nguyên tắc phù hợp trong kế toán y tế.
- Theo dõi, đối chiếu và xử lý chênh lệch: Yêu cầu các đơn vị thực hiện đối chiếu định kỳ giữa sổ sách của bộ phận kế toán và số liệu quản lý kho dược. Quy định phương án xử lý hạch toán đối với các trường hợp hao hụt, hư hỏng hoặc hết hạn sử dụng theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Vai trò và tầm quan trọng của văn bản
Công văn 5790/BYT-AIDS đóng vai trò thiết thực trong việc tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Công văn 1024/BYT-AIDS tại các địa phương và cơ sở điều trị. Việc chuẩn hóa quy trình hạch toán tiếp nhận và sử dụng thuốc giúp:
- Tăng cường tính minh bạch, chính xác trong công tác quản lý tài sản công và nguồn lực tài trợ cho chương trình phòng, chống HIV/AIDS.
- Tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để các cơ quan thanh tra, kiểm toán thực hiện giám sát hoạt động tài chính tại các đơn vị y tế.
- Hỗ trợ các cơ sở y tế theo dõi sát sao nguồn thuốc, tránh thất thoát và nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc trong công tác điều trị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5790/BYT-AIDS | Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Căn cứ Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 Hướng dẫn chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Bộ Y tế hướng dẫn sửa đổi: Phần IV. Hạch toán tiếp nhận và sử dụng thuốc tại “Hướng dẫn tiếp nhận, phân phối và hạch toán thuốc điều trị kháng vi rút HIV và thuốc điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế cấp bằng hiện vật cho các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương Ban hành kèm theo Công văn số 1024/BYT-AIDS ngày 07/3/2017 của Bộ Y tế” như sau:
PHẦN IV. HẠCH TOÁN TIẾP NHẬN VÀ SỬ DỤNG THUỐC
1. Tại Cơ sở y tế
1.1. Căn cứ giá trị ghi trong biên bản bàn giao kế toán ghi:
Nợ TK 152: Giá trị thuốc được cấp.
Có TK 3388: Giá trị thuốc được cấp.
Đồng thời theo dõi trên sổ kho (152) chi tiết theo số lượng, giá trị, quy cách đóng gói, lô sản xuất, hạn sử dụng và các khoản phải trả (3388) chi tiết phải trả cơ quan chuyên trách phòng, chống HIV/AIDS cấp tỉnh.
1.2. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng, xuất kho cho bộ phận cấp thuốc, kế toán ghi:
Nợ TK 141: Giá trị thuốc xuất kho (chi tiết theo đối tượng nhận).
Có TK 152: Giá trị thuốc xuất kho.
Đồng thời theo dõi trên sổ kho, sổ tạm ứng chi tiết theo số lượng và giá trị, quy cách đóng gói, lô sản xuất, hạn sử dụng.
1.3. Khi bộ phận cấp phát chuyển toàn bộ chứng từ đã được tập hợp (theo mẫu số 2a; mẫu số 2b hoặc mẫu số 2c) vào báo cáo quyết toán (theo mẫu số 3) cho bộ phận kế toán, kế toán ghi:
Nợ TK 3388: Giá trị thuốc đã cấp.
Có TK 141: Giá trị thuốc đã cấp.
Đồng thời theo dõi chi tiết phải trả cơ quan chuyên trách phòng, chống HIV/AIDS cấp tỉnh và trên sổ tạm ứng chi tiết theo đối tượng nhận.
1.4. Trong trường hợp hủy thuốc do hết hạn sử dụng, thuốc không đảm bảo chất lượng, chứng từ lưu tại bộ phận kế toán gồm toàn bộ các văn bản thực hiện trong quá trình hủy thuốc, căn cứ vào biên bản hủy thuốc kế toán ghi:
Nợ TK 3388: Giá trị thuốc hủy.
Có TK 152: Giá trị thuốc hủy (thuốc đang ở trong kho).
Có TK 141: Giá trị thuốc hủy (thuốc đang ở bộ phận cấp phát).
Đồng thời theo dõi chi tiết phải trả cơ quan chuyên trách phòng, chống HIV/AIDS cấp tỉnh và trên sổ kho (nếu thuốc hủy đang ở trong kho), sổ tạm ứng chi tiết theo đối tượng nhận (nếu thuốc hủy đang ở bộ phận cấp phát).
2. Tại Cơ quan chuyên trách Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố.
2.1. Căn cứ giá trị ghi trong biên bản bàn giao kế toán ghi:
Nợ TK 3381: Giá trị thuốc nhận (chi tiết cho cơ sở y tế).
Có TK 3388: Giá trị thuốc nhận (chi tiết cho Cục PC HIV/AIDS).
2.2. Căn cứ vào báo cáo quyết toán (theo mẫu số 3) của các Cơ sở y tế, kế toán ghi:
Nợ TK 3388: Giá trị thuốc đã cấp (chi tiết cho Cục PC HIV/AIDS).
Có TK 3381: Giá trị thuốc đã cấp (chi tiết cho cơ sở y tế).
3. Tại Cục Phòng, chống HIV/AIDS.
3.1. Căn cứ vào biên bản nhập kho, chưa thanh toán cho người cung cấp kế toán ghi:
Nợ TK 152: Giá trị thuốc nhập kho (chi tiết theo sổ kho).
Có TK 331: Giá trị thuốc nhập kho (chi tiết cho nhà cung cấp).
3.2. Khi thanh toán cho người cung cấp, kế toán ghi:
Nợ TK 331: Giá trị thanh toán.
Có TK 111, 112: Giá trị thanh toán.
Đồng thời ghi:
Có TK 00822: Giá trị thanh toán.
3.3. Căn cứ vào biên bản bàn giao thuốc cho các cơ sở y tế, kế toán ghi:
Nợ TK 1388: Giá trị thuốc đã cấp.
Có TK 152: Giá trị thuốc đã cấp (chi tiết theo sổ kho).
Đồng thời theo dõi chi tiết phải thu (TK 1388) cơ quan chuyên trách phòng, chống HIV/AIDS cấp tỉnh nơi cơ sở Y tế nhận thuốc.
3.4. Căn cứ vào báo cáo quyết toán (theo mẫu số 4) của các cơ quan chuyên trách phòng chống HIV/AIDS cấp tỉnh, kế toán ghi:
Nợ TK 61122: Giá trị thuốc đã quyết toán.
Có TK 1388: Giá trị thuốc đã quyết toán (chi tiết cho cơ quan chuyên trách phòng chống HIV/AIDS cấp tỉnh).
Đồng thời ghi:
Nợ TK 36612: Giá trị thuốc đã quyết toán.
Có TK 511: Giá trị thuốc đã quyết toán.
Hướng dẫn phần hạch toán và tiếp nhận sử dụng thuốc tại Công văn này thực hiện từ ngày 01/01/2018, các nội dung ở phần khác có liên quan nhưng không hướng dẫn ở Công văn này thì các đơn vị thực hiện theo “Hướng dẫn tiếp nhận, phân phối và hạch toán thuốc điều trị kháng vi rút HIV và thuốc điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế cấp bằng hiện vật cho các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương Ban hành kèm theo Công văn số 1024/BYT-AIDS ngày 07/3/2017 của Bộ Y tế”.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Y tế (Cục Phòng, chống HIV/AIDS) để được xem xét, giải quyết.
Trân trọng cám ơn./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 45/2014/TT-BTC hướng dẫn về thu, nộp khoản đóng góp bắt buộc, chế độ quản lý tài chính và chế độ hạch toán, kế toán đối với Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 2188/QĐ-TTg năm 2016 quy định việc thanh toán thuốc kháng vi-rút HIV được mua sắm tập trung cấp quốc gia sử dụng nguồn quỹ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế và hỗ trợ người sử dụng thuốc kháng vi-rút HIV do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 2261/BHXH-DVT năm 2018 về thanh quyết toán chi phí thuốc có hàm lượng, dạng bào chế, dạng đóng gói ít cạnh tranh có giá trúng thầu cao bất hợp lý do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 1Thông tư 45/2014/TT-BTC hướng dẫn về thu, nộp khoản đóng góp bắt buộc, chế độ quản lý tài chính và chế độ hạch toán, kế toán đối với Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 2188/QĐ-TTg năm 2016 quy định việc thanh toán thuốc kháng vi-rút HIV được mua sắm tập trung cấp quốc gia sử dụng nguồn quỹ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế và hỗ trợ người sử dụng thuốc kháng vi-rút HIV do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 107/2017/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2261/BHXH-DVT năm 2018 về thanh quyết toán chi phí thuốc có hàm lượng, dạng bào chế, dạng đóng gói ít cạnh tranh có giá trúng thầu cao bất hợp lý do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
Công văn 5790/BYT-AIDS năm 2018 hướng dẫn sửa đổi phần hạch toán thuốc kèm theo Công văn 1024/BYT-AIDS ngày 07/3/2017 do Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 5790/BYT-AIDS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/10/2018
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Nguyễn Thanh Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
